Giải mục 2 trang 50, 51, 52

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1;-1;2) và có vecto pháp tuyến là (overrightarrow n = (1;2;3)) Giả sử M(x;y;z) là một điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (P) (Hình 7) a) Tính tích vô hướng (overrightarrow n .overrightarrow {AM} ) theo x, y, z b) Tọa độ (x;y;z) của điểm M

HĐ4

Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 50 SGK Toán 12 Cánh diều

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm A(1; -1; 2) và có vecto pháp tuyến là n=(1;2;3).

Giả sử M(x; y; z) là một điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (P) (Hình 7).

a) Tính tích vô hướng n.AM theo x, y, z.

b) Tọa độ (x; y; z) của điểm M có thỏa mãn phương trình: x + 2y + 3z – 5 = 0 hay không?

Phương pháp giải:

a) Sử dụng công thức biểu thức tọa độ của tích vô hướng.

b) Thay tọa độ điểm M vào phương trình.

Lời giải chi tiết:

a) AM=(x1;y+1;z2).

n.AM=(x1)+2(y+1)+3(z2)=x+2y+3z5.

b) Tọa độ (x;y;z) của điểm M có thỏa mãn phương trình: x + 2y + 3z – 5 = 0.

LT4

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 52 SGK Toán 12 Cánh diều

Chỉ ra một vecto pháp tuyến của mỗi mặt phẳng sau:

a) (P): x – y = 0;

b) (Q): z – 2 = 0.

Phương pháp giải:

Mặt phẳng có phương trình Ax + By + Cz + D = 0 có một vecto pháp tuyến là n=(A;B;C).

Lời giải chi tiết:

a) Ta có xy=01.x+(1)y+0.z=0.

Mặt phẳng (P) nhận n=(1;1;0) làm vecto pháp tuyến.

b) Ta có x2=00.x+0.y+1.z2=0.

Mặt phẳng (Q) nhận n=(0;0;1) làm vecto pháp tuyến.