Giải mục 2 trang 6, 7
Quay trở lại tỉ lệ thức tìm được ở HĐ 1:
2. Tính chất của tỉ lệ thức
Hoạt động 2
Quay trở lại tỉ lệ thức tìm được ở HĐ 1: , em hãy tính các tích chéo 6.1,2 và 9. 0,8 rồi so sánh kết quả.
Phương pháp giải:
Tính các tích chéo và so sánh
Lời giải chi tiết:
Ta có: 6. 1,2 = 7,2
9.0,8 = 7,2
Vậy 2 tích chéo bằng nhau
Hoạt động 3
Từ đẳng thức 2.6 = 3.4, ta có thể suy ra những tỉ lệ thức nào?
Phương pháp giải:
Chia cả hai vế của đẳng thức cho các tích chéo.
Lời giải chi tiết:
+) Chia cả hai vế của đẳng thức 2.6 = 3.4 cho tích 6.3 ta được tỉ lệ thức:
hay
+) Chia cả hai vế của đẳng thức 2.6 = 3.4 cho tích 2.3 ta được tỉ lệ thức:
hay
+) Chia cả hai vế của đẳng thức 2.6 = 3.4 cho tích 6.4 ta được tỉ lệ thức:
hay
+) Chia cả hai vế của đẳng thức 2.6 = 3.4 cho tích 2.4 ta được tỉ lệ thức:
hay
Vậy từ đẳng thức 2.6 = 3.4, ta có thể suy ra những tỉ lệ thức:
Luyện tập 2
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức 0,2 . 4,5 = 0,6 . 1,5
Phương pháp giải:
Nếu a.d= b.c (a,b,c,d 0), ta có các tỉ lệ thức:
Lời giải chi tiết:
Các tỉ lệ thức lập được là:
Vận dụng 2
Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà Nam cần 5 kg gạo nếp. Nếu bà muốn gói 45 chiếc bánh chưng cùng loại gửi cho người dân vùng lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo nếp?
Phương pháp giải:
Với cùng loại bánh, tỉ lệ số kilogam gạo và số chiếc gói được là không đổi
Lời giải chi tiết:
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần (x > 0)
Ta có tỉ lệ thức:
Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp.
