Giải mục 2 trang 67, 68
Cho hai đường thẳng phân biệt ({Delta _1},{Delta _2}) lần lượt đi qua các điểm ({M_1},{M_2}) và tương ứng có vectơ chỉ phương là (overrightarrow {{u_1}} ,overrightarrow {{u_2}} ) . a) Giả sử ({Delta _1}) song song với ({Delta _2}) (Hình 25). Các cặp vectơ sau có cùng phương hay không: (overrightarro
HĐ5
Trả lời câu hỏi Hoạt động 5 trang 67 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho hai đường thẳng phân biệt lần lượt đi qua các điểm và tương ứng có vectơ chỉ phương là .
a) Giả sử song song với (Hình 25). Các cặp vectơ sau có cùng phương hay không: và ; và ?

b) Giả sử và cắt nhau (Hình 26). Hai vectơ , có cùng phương hay không? Ba vectơ , và có đồng phẳng hay không?

c) Giả sử và chéo nhau (Hình 27). Hai vectơ , có cùng phương hay không? Ba vectơ , và có đồng phẳng hay không?

Phương pháp giải:
+ Sử dụng kiến thức về giá của vectơ trong không gian để trả lời: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ được gọi là giá của vectơ.
+ Sử dụng kiến thức về vectơ chỉ phương của đường thẳng để trả lời: Cho đường thẳng và vectơ khác . Vectơ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của song song hoặc trùng với .
Lời giải chi tiết:
a) Vì song song với nên và cùng phương.
Vì thuộc đường thẳng , thuộc đường thẳng nên và không cùng phương.
b) Vì và cắt nhau nên và không cùng phương. Ba vectơ , và đồng phẳng.
c) Vì và chéo nhau nên và không cùng phương. Ba vectơ , và không đồng phẳng.
LT5
Trả lời câu hỏi Luyện tập 5 trang 68 SGK Toán 12 Cánh diều
Bằng cách giải hệ phương trình, xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng và .
Phương pháp giải:
Sử dụng cách giải hệ phương trình chứa hai phương trình của hai đường thẳng, ta xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng.
Lời giải chi tiết:
Xét hệ phương trình: . Hệ phương trình này có một nghiệm duy nhất nên hai đường thẳng và cắt nhau.
