Giải mục 2 trang 73, 74

Tọa độ trung điểm đoạn thẳng. Tọa độ trọng tâm tam giác

HĐ2

Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 73 SGK Toán 12 Cánh diều

a) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(xA;yA;zA)B(xB;yB;zB). Gọi M(xM;yM;zM) là trung điểm đoạn thẳng AB.

- Biểu diễn vecto OM theo hai vecto OAOB.

- Tính tọa độ của điểm M theo tọa độ của các điểm A(xA;yA;zA)B(xB;yB;zB).

b) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có trọng tâm G.

- Biểu diễn vecto OG theo ba vecto OA, OBOC.

- Tính tọa độ của điểm G theo tọa độ của các điểm A(xA;yA;zA), B(xB;yB;zB)C(xC;yC;zC).

Phương pháp giải:

Cho tam giác ABC có A(a1;a2;a3), B(b1;b2;b3), C(c1;c2;c3), ta có M(a1+b12;a2+b22;a3+b32) là trung điểm của AB, G(a1+b1+c13;a2+b2+c23;a3+b3+c33) là trọng tâm của tam giác ABC.

Lời giải chi tiết:

a) M là trung điểm của AB nên OM=12(OA+OB).

Suy ra OM=(xA+xB2;yA+yB2;zA+zB2).

Tọa độ của điểm M là: M(xA+xB2;yA+yB2;zA+zB2).

b) G là trọng tâm tam giác ABC nên OG=13(OA+OB+OC).

Suy ra OG=(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3;zA+zB+zC3).

Tọa độ điểm G là: G(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3;zA+zB+zC3).

LT2

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 74 SGK Toán 12 Cánh diều

Cho ba điểm A(0;-1;1), B(1;0;5). G(1;2;0).

a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, G không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ điểm C sao cho G là trọng tâm của tam giác ABC.

Phương pháp giải:

Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vecto.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: AB=(1;1;4), AG=(1;3;1).

111341 nên không có giá trị k nào để AB=kAG, do đó ABAG không cùng phương.

Vậy A, B, G không thẳng hàng.

b) G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có:

{xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3zG=zA+zB+zC3{1=0+1+xC32=1+0+yC30=1+5+zC3{xC=2yC=7zC=6

Vậy C(2;7;-6).