Giải mục 3 trang 19

a) Từ các công thức cộng (cos left( {a + b} right)) và (cos left( {a - b} right)), hãy tìm: (cos acos b;sin asin b).

HĐ3

Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 19 SGK Toán 11 Kết nối tri thức

a) Từ các công thức cộng cos(a+b)cos(ab), hãy tìm: cosacosb, sinasinb.

b) Từ các công thức cộng sin(a+b)sin(ab), hãy tìm: sinacosb.

Phương pháp giải:

Công thức cộng:

sin(a+b)=sinacosb+cosasinb;

sin(ab)=sinacosbcosasinb;

cos(a+b)=cosacosbsinasinb;

cos(ab)=cosacosb+sinasinb.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: cos(a+b)+cos(ab)

=cosacosbsinasinb+cosacosb+sinasinb

=2cosacosb.

Vậy cosacosb=12[cos(ab)+cos(a+b)].

b) Ta có: sin(a+b)+sin(ab)

=sinacosb+cosasinb+sinacosbcosasinb

=2sinacosb.

Vậy sinacosb=12[sin(ab)+sin(a+b)].

LT3

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 19 SGK Toán 11 Kết nối tri thức

Không dùng máy tính, tính giá trị của các biểu thức:

A=cos75ocos15o;                                                        

B=sin5π12cos7π12.

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức:

cosacosb=12[cos(ab)+cos(a+b)];

sinacosb=12[sin(ab)+sin(a+b)].

Lời giải chi tiết:

A=cos75ocos15o

=12[cos(75o15o)+cos(75o+15o)]

=12.(cos60o+cos90o)

=12.(12+0)=14.

B=sin5π12cos7π12

=12[sin(5π127π12)+sin(5π12+7π12)]

=12[sin(2π12)+sin12π12]

=12[sin(π6)+sinπ]

=12(12+0)=14.