Giải mục 3 trang 35, 36, 37

a) Đường thẳng (d:y = frac{1}{2}) cắt đồ thị hàm số (y = cos x,x in left[ { - pi ;pi } right]) tại hai giao điểm ({C_0},{D_0}) (Hình 35). Tìm hoành độ giao điểm của hai giao điểm ({C_0},{D_0}).

HĐ4

Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 35 SGK Toán 11 Cánh diều

a) Đường thẳng d:y=12 cắt đồ thị hàm số y=cosx,x[π;π] tại hai giao điểm C0,D0 (Hình 34). Tìm hoành độ giao điểm của hai giao điểm C0,D0.

b) Đường thẳng d:y=12 cắt đồ thị hàm số y=cosx,x[π;3π] tại hai giao điểm C1,D1 (Hình 34). Tìm hoành độ giao điểm của hai giao điểm C1,D1.

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học về lượng giác để xác định tọa độ giao điểm.

Lời giải chi tiết:

a) Hoành độ của C0π3.

Hoành độ của D0π3.

b) Hoành độ của C15π3.

Hoành độ của D17π3.

LT-VD5

Trả lời câu hỏi Luyện tập - Vận dụng 5 trang 36 SGK Toán 11 Cánh diều

a) Giải phương trình cosx=12.

b) Tìm góc lượng giác x sao cho cosx=cos(87).

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tổng quát của phương trình cos.

Lời giải chi tiết:

a) cosx=12cosx=cos(2π3)[x=2π3+k2πx=2π3+k2π

b) cosx=cos(87)[x=87+k.360x=87+k.360

LT-VD6

Trả lời câu hỏi Luyện tập - Vận dụng 6 trang 37 SGK Toán 11 Cánh diều

Giải phương trình được nêu trong bài toán mở đầu.

h=550+450cosπ50t.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức tổng quát của phương trình cos.

Lời giải chi tiết:

+) Vệ tinh cách mặt đất 1 000 km thì h = 1 000.

Khi đó

1000=550+450.cosπ50tcosπ50t=1cosπ50t=cos0π50t=0+k2πt=100.k,kN

+) Vệ tinh cách mặt đất 250 km thì h = 250.

Khi đó

250=550+450.cosπ50tcosπ50t=23[π50t=arccos(23)+k2ππ50t=arccos(23)+k2π[t=50π[arccos(23)+k2π]t=50π[arccos(23)+k2π],kN

+) Vệ tinh cách mặt đất 100 km thì h = 100.

Khi đó

100=550+450.cosπ50tcosπ50t=1cosπ50t=cosππ50t=π+k2πt=50+100k,kN