Giải mục 3 trang 47, 48, 49
Cho hai dãy số (un)(un)\left( {{u_n}} \right) và (vn)(vn)\left( {{v_n}} \right) mà un=1+1nun=1+1n{u_n} = 1 + \frac{1}{n} và vn=2−1nvn=2−1n{v_n} = 2 - \frac{1}{n} (n là số nguyên dương).
Hoạt động 6
Cho hai dãy số và mà và (n là số nguyên dương).
a) So sánh và .
b) So sánh và .
Phương pháp giải:
Thay n = n + 1 vào công thức tổng quát của dãy số. So sánh , với 0.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
Mà n là số nguyên dương nên .
b) Ta có:
Mà n là số nguyên dương nên .
Luyện tập 5
Chứng minh rằng dãy số cho bởi là một dãy số tăng.
Phương pháp giải:
So sánh và . Nếu thì là dãy số tăng.
Lời giải chi tiết:
Vậy dãy số đã cho là một dãy số tăng.
Hoạt động 7
Cho dãy số với
a) So sánh n + 1 và .
b) Suy ra: , với mọi số nguyên dương n.
Phương pháp giải:
a) So sánh với 0.
b) Áp dụng phần a.
Lời giải chi tiết:
a)
b) nguyên dương
Luyện tập 6
Cho dãy số với , với n là số nguyên dương.
a) Chứng minh rằng dãy số tăng.
b) Chứng minh rằng dãy số bị chặn.
Phương pháp giải:
a) So sánh và . Nếu thì là dãy số tăng.
b) Dãy số bị chặn khi nguyên dương.
Lời giải chi tiết:
a)
Vậy dãy số đã cho là dãy số tăng.
b) n là số nguyên dương
nguyên dương
Vậy dãy số đã cho là dãy số bị chặn.
Vận dụng
Trong một trò chơi của trẻ em, các em nhỏ dùng các viên bi để xếp thành các hình tam giác Fn. Dãy các hình xếp (Fn) tuân theo một quy luật được mô tả trong Hình 2.2. Trong đó F1 chỉ có 1 viên bi, thêm 2 viên bi để được tam giác đều là hình F2, thêm 3 viên bi thẳng hàng và song song với một cạnh của F2 để được tam giác đều F3,… Gọi (un) là dãy số mà un là số viên bi cần dùng để xếp được hình Fn . Chẳng hạn ,…
a) Viết sáu số hạng đầu tiên của dãy số (un).
b) Dự đoán công thức truy hồi để tính un.

Phương pháp giải:
Số hạng đứng sau hơn số hạng đứng trước đúng một số bằng số thứ tự của số hạng đứng sau.
Lời giải chi tiết:
a)
b) Công tính truy hồi:
