Giải mục 3 trang 7, 8

Ta biết rằng (sqrt 2 ) là một số vô tỉ và (sqrt 2 = 1,4142135624...)

HĐ 5

Video hướng dẫn giải

Ta biết rằng 2 là một số vô tỉ và 2=1,4142135624...

Gọi (rn) là dãy số hữu tỉ dùng để xấp xỉ số 2, với r1=1; r2=1,4; r3=1,41; r4=1,4142; ...

a) Dùng máy tính cầm tay, hãy tính: 3r1; 3r2; 3r3; 3r432.

b) Có nhận xét gì về sai số tuyệt đối giữa 323rn, tức là |323rn|, khi n càng lớn?

Phương pháp giải:

Sử dụng máy tính cầm tay.

Lời giải chi tiết:

a) 3r1=31=3;

3r2=31,4=4,655536722;

3r3=31,41=4,706965002;

3r4=31,4142=4,72873393;

32=4,728804388.

b) Ta có:

|323r1|=4,7288043883=1,728804388;

|323r2|=4,7288043884,655536722=0,07326766609;

|323r3|=4,7288043884,706965002=0,02183938612;

|323r4|=4,7288043884,72873393=0,0000704576662.

Vậy sai số tuyệt đối giữa 323rn là giảm dần khi n càng lớn.

LT 5

Video hướng dẫn giải

Rút gọn biểu thức: A=(a21)1+2a51.a35 (a>0).

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức (am)n=am.n; am.an=am+n.

Lời giải chi tiết:

A=(a21)1+2a51.a35=a(21)(1+2)a51+35=a1a2=1a.

VD

Video hướng dẫn giải

Giải bài toán tình huống mở đầu.

Bác Minh gửi tiết kiệm số tiền 100 triệu đồng kì hạn 12 tháng với lãi suất 6% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau 3 năm.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức lãi kép A=P(1+r)N.

Lời giải chi tiết:

Số tiền (cả vốn lẫn lãi) bác Minh thu được sau 3 năm là:

100.(1 + 6%)3 = 119,1016 (triệu đồng).