HĐ 3
Tính đạo hàm f′(x0) tại điểm x0 bất kì trong các trường hợp sau:
a) f(x)=c (c là hằng số);
b) f(x)=x.
Phương pháp giải:
f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0 nếu tồn tại giới hạn hữu hạn limx→x0f(x)−f(x0)x−x0
Lời giải chi tiết:
a) f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0c−cx−x0=limx→x00=0
b) f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0x−x0x−x0=limx→x01=1
LT 2
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y=x2+1;
b) y=kx+c (với k, c là các hằng số).
Phương pháp giải:
Hàm số y=f(x) được gọi là có đạo hàm trên khoảng (a; b) nếu nó có đạo hàm f′(x) tại mọi điểm x thuộc khoảng đó, kí hiệu là y′=f′(x)
Lời giải chi tiết:
a) Với x0 bất kì, ta có:
f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0x2+1−(x20+1)x−x0=limx→x0x2−x20x−x0=limx→x0(x−x0)(x+x0)x−x0=limx→x0(x+x0)=2x0
Vậy hàm số y=x2+1 có đạo hàm là hàm số y′=2x
b) Với x0 bất kì, ta có:
f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0kx+c−(kx0+c)x−x0=limx→x0kx−kx0x−x0=limx→x0k(x−x0)x−x0=limx→x0k=k
Vậy hàm số y=kx+c (với k, c là các hằng số) có đạo hàm là hàm số y′=k