Giải mục 4 trang 18, 19

Khi chưa có máy tính, người ta thường tính các lôgarit dựa trên bảng giá trị các lôgarit thập phân đã được xây dựng sẵn.

Hoạt động 3

Khi chưa có máy tính, người ta thường tính các lôgarit dựa trên bảng giá trị các lôgarit thập phân đã được xây dựng sẵn. Chẳng hạn, để tính x=log215, người ta viết 2x=15 rồi lấy lôgarit thập phân hai vế, nhận được xlog2=log15 hay x=log15log2.

Sử dụng cách làm này, tính logaN theo logalogN với a,N>0,a1.

Phương pháp giải:

Biến đổi rồi lấy lôgarit thập phân hai vế.

Lời giải chi tiết:

Đặt x=logaNax=Nlogax=logN

xloga=logNx=logNloga.

Vậy logaN=logNloga.

Thực hành 4

Tính giá trị các biểu thức sau:

a) log148;                             

b) log45.log56.log68.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức đổi cơ số.

Lời giải chi tiết:

a) log148=log2223=32log22=32.

b) log45.log56.log68=log45.log46log45.log48log46

=log48=log2223=32log22=32.

Thực hành 5

Đặt log32=a, log37=b. Biểu thị log1221 theo ab.

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức đổi cơ số, đưa về lôgarit cơ số 3.

Lời giải chi tiết:

Ta có: log1221=log321log312=log3(7.3)log3(22.3)

=log37+log33log322+log33=log37+12log32+1=b+12a+1.