LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 30 SGK Toán 12 Cùng khám phá
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau đây:
a) y=−x2−2x−2x+1
b) y=x2−2x−3x−2
Phương pháp giải:
- Tìm tập xác định của hàm số.
- Xét sự biến thiên của hàm số.
- Vẽ đồ thị hàm số.
Lời giải chi tiết:
a)
- Tập xác định: D = R \ {-1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
limx→−1+y=limx→−1+(−x2−2x−2x+1)=limx→−1+(−(x+1)2−1x+1)=limx→−1+[−(x+1)−1x+1]=−∞.
limx→−1−y=limx→−1−(−x2−2x−2x+1)=limx→−1−(−(x+1)2−1x+1)=limx→−1−[−(x+1)−1x+1]=∞.
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số.
limx→∞y=limx→∞(−x2−2x−2x+1)=limx→∞[−(x+1)]−0=−∞.
limx→−∞y=limx→−∞(−x2−2x−2x+1)=limx→−∞[−(x+1)]−0=∞.
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
−x2−2x−2x+1=−x−1+−1x+1 (Sử dụng phép chia đa thức)
Khi x→±∞,−1x+1→0 nên y=−x−1 là tiệm cận xiên của hàm số.
Ta có: y′=−(2x+2)(x+1)+(x2+2x+2)(x+1)2=−x2−2x(x+1)2.
y′=0↔−x2−2x↔−x(x+2)=0↔x=0,x=−2.
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞,-2) và (-1,0), đồng biến trên khoảng (-2,-1) và (-1,0).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại x=−2,yCT=2.
Hàm số đạt cực đại tại x=0,yCD=−2.
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x=−1, tiệm cận xiên y=−x−1.
Giao điểm với trục Oy là (0,−2).

b)
- Tập xác định: D = R \ {2}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
limx→2+y=limx→2+(x2−2x−3x−2)=limx→2+((x−3)(x+1)x−2)=−∞.
limx→2−y=limx→2−(x2−2x−3x−2)=limx→2−((x−3)(x+1)x−2)=∞.
Suy ra x = 2 là tiệm cận đứng của hàm số.
limx→∞y=limx→∞(x2−2x−3x−2)=limx→∞((x−3)(x+1)x−2)=∞.
limx→−∞y=limx→−∞(x2−2x−3x−2)=limx→−∞((x−3)(x+1)x−2)=−∞.
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
x2−2x−3x−2=x+−3x+1 .
Khi x→±∞,−3x+1→0 nên y=x là tiệm cận xiên của hàm số.
Ta có: y′=(2x−2)(x−2)−(x2−2x−3)(x−2)2=x2−4x+7(x−2)2>0∀x∈D.
Vậy hàm số đồng biến trên tập xác định.
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞,2) và (2, ∞).
Cực trị: Hàm số không có cực trị.
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = 2, tiệm cận xiên y = x.
Giao điểm với trục Oy là (0,32).
Giao điểm với trục Ox là (-1,0) và (3,0).
