HĐ 5
a) Với h≠0, biến đổi hiệu sin(x+h)−sinx thành tích.
b) Sử dụng công thức giới hạn limh→0sinhh=1 và kết quả của câu a, tính đạo hàm của hàm số y = sin x tại điểm x bằng định nghĩa.
Phương pháp giải:
- Công thức lượng giác sina−sinb=2cosa+b2.sina−b2
- f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0 nếu tồn tại giới hạn hữu hạn limx→x0f(x)−f(x0)x−x0
Lời giải chi tiết:
a) sin(x+h)−sinx=2cos2x+h2.sinh2
b) Với x0 bất kì, ta có:
f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0
=limx→x0sinx−sinx0x−x0
=limx→x02cosx+x02.sinx−x02x−x0
=limx→x0sinx−x02x−x02.limx→x0cosx+x02
=cosx0.
Vậy hàm số y = sin x có đạo hàm là hàm số y′=cosx.
LT 3
Tính đạo hàm của hàm số y=sin(π3−3x).
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức (sinu)′=u′.cosu.
Lời giải chi tiết:
y′=(π3−3x),cos(π3−3x)
=−3cos(π3−3x).
HĐ 6
Bằng cách viết y=cosx=sin(π2−x), tính đạo hàm của hàm số y=cosx.
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức (sinu)′=u′.cosu.
Lời giải chi tiết:
y′=(cosx)′=(π2−x),cos(π2−x)
=−cos(π2−x)=−sinx.
LT 4
Tính đạo hàm của hàm số y=2cos(π4−2x).
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức (cosu)′=−u′.sinu
Lời giải chi tiết:
y′=−2(π4−2x),sin(π4−2x)
=4sin(π4−2x).
HĐ 7
a) Bằng cách viết y=tanx=sinxcosx(x≠π2+kπ,k∈Z), tính đạo hàm của hàm số y=tanx.
b) Sử dụng đẳng thức cotx=tan(π2−x) với x≠kπ(k∈Z), tính đạo hàm của hàm số y=cotx.
Phương pháp giải:
- Sử dụng công thức (sinx)′=cosx,(cosx)′=−sinx.
- Sử dụng quy tắc (uv),=u′v−uv′v2.
Lời giải chi tiết:
a) y′=(tanx)′=(sinxcosx),
=(sinx)′.cosx−sinx.(cosx)′cos2x
=cos2x+sin2xcos2x=1cos2x.
b) (cotx)′=[tan(π2−x)],
=−1cos2(π2−x)
=−1sin2x (dựa vào ý a).
LT 5
Tính đạo hàm của hàm số y=2tan2x+3cot(π3−2x).
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức (tanx)′=1cos2x; (cotu)′=−u′sin2u.
Lời giải chi tiết:
y′=2(tan2x)′+3[cot(π3−2x)]′
=2.2tanx.(tanx)′+3.−(π3−2x)′sin2(π3−2x)
=4tanx.1cos2x+6sin2(π3−2x).
VD 1
Một vật chuyển động có phương trình s(t)=4cos(2πt−π8)(m), với t là thời gian tính bằng giây. Tính vận tốc của vật khi t = 5 giây (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Phương pháp giải:
- Ý nghĩa vật lí: v=s′ (đạo hàm của quãng đường là vận tốc).
- Công thức (cosu)′=−u′.sinu.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
v(t)=s′(t)=4[cos(2πt−π8)]′
=−4(2πt−π8)′.sin(2πt−π8)
=−8πsin(2πt−π8).
Vậy vận tốc của vật khi t = 5 giây là:
v(5)=−8πsin(10π−π8)≈9,6 (m/s).