HĐ10
Trả lời câu hỏi Hoạt động 10 trang 57 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho mặt phẳng (P) có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 với →n=(A;B;C) là vecto pháp tuyến. Cho điểm M0(2;3;4). Gọi H(xH;yH;zH) là hình chiếu vuông góc của điểm M0 trên mặt phẳng (P) (Hình 16).
a) Tính tọa độ của −−−→HM0 theo xH, yH, zH.
b) Nêu nhận xét về phương của hai vecto →n=(A;B;C), −−−→HM0. Từ đó, hãy suy ra rằng ∣∣∣→n.−−−→HM0∣∣∣=∣∣→n∣∣.∣∣∣−−−→HM0∣∣∣=|A.2+B.3+C.4+D|.
c) Tính các độ dài ∣∣→n∣∣, ∣∣∣−−−→HM0∣∣∣ theo A, B, C, D. Từ đó, hãy nêu công thức tính khoảng cách từ điểm M0(2;3;4) đến mặt phẳng (P).

Phương pháp giải:
a) A(a1;a2;a3), B(b1;b2;b3)
⇒−−→AB=(b1−a1;b2−a2;b3−a3).
b) Sử dụng các công thức tính tích vô hướng của hai vecto.
c) Sử dụng công thức tính độ dài của vecto. Áp dụng kết quả phần b).
Lời giải chi tiết:
a) −−−→HM0=(2−xH;3−yH;4−zH).
b) Vì H là hình chiếu vuông góc của M0 trên mặt phẳng (P) nên 2 vecto →n và −−−→HM0 cùng phương.
Ta có: ∣∣∣→n.−−−→HM0∣∣∣=∣∣→n∣∣.∣∣∣−−−→HM0∣∣∣.∣∣∣cos(→n;−−−→HM0)∣∣∣=∣∣→n∣∣.∣∣∣−−−→HM0∣∣∣.
Lại có: →n.−−−→HM0=A(2−xH)+B(3−yH)+C(4−zH)
=A.2+B.3+C.4+(−AxH−ByH−CzH)
=A.2+B.3+C.4+D.
⇒∣∣∣→n.−−−→HM0∣∣∣=|A.2+B.3+C.4+D|.
Vậy ∣∣∣→n.−−−→HM0∣∣∣=∣∣→n∣∣.∣∣∣−−−→HM0∣∣∣=|A.2+B.3+C.4+D|.
c) ∣∣→n∣∣=√A2+B2+C2
∣∣∣−−−→HM0∣∣∣=∣∣∣→n.−−−→HM0∣∣∣∣∣→n∣∣=|A.2+B.3+C.4+D|√A2+B2+C2.
Vậy công thức tính khoảng cách từ điểm M0(2;3;4) đến mặt phẳng (P) là d(M0;(P))=|A.2+B.3+C.4+D|√A2+B2+C2.
LT11
Trả lời câu hỏi Luyện tập 11 trang 58 SGK Toán 12 Cánh diều
Chứng minh rằng khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến các mặt phẳng (Oyz), (Ozx), (Oxy) lần lượt bằng |a|, |b|, |c|.
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính khoảng cách: d(M0;(P))=|Ax0+By0+Cz0+D|√A2+B2+C2.
Lời giải chi tiết:
(Oyz): x = 0; (Ozx): y = 0; (Oxy): z = 0.
d(M0;(Oyz))=|1.a+0.b+0.b+0|√12+02+02=|a|;
d(M0;(Ozx))=|0.a+1.b+0.b+0|√02+12+02=|b|;
d(M0;(Oxy))=|0.a+0.b+1.b+0|√02+02+12=|c|.
LT12
Trả lời câu hỏi Luyện tập 12 trang 58 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho hai mặt phẳng (P1): 6x – 8y – 3 = 0, (P2): 3x – 4y + 2 = 0.
a) Chứng minh rằng (P1) // (P2).
b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2).
Phương pháp giải:
a) Hai mặt phẳng Ax + By + Cz + D = 0 và A’x + B’y + C’z + D’ = 0 song song nếu:
⎧⎪
⎪
⎪
⎪⎨⎪
⎪
⎪
⎪⎩A=kA′B=kB′C=kC′D≠kD′
b) Lấy một điểmM0∈(P1). Ta có d((P1),(P2))=d(M0,(P2)).
Áp dụng công thức tính khoảng cách: d(M0;(P))=|Ax0+By0+Cz0+D|√A2+B2+C2.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có →n1=(6;−8;0), →n2=(3;−4;0) lần lượt là hai vecto pháp tuyến của các mặt phẳng (P1), (P2).
Do →n1=2→n2 và −3≠2 nên (P1) // (P2).
b) Chọn điểm M0(12;0;0)∈(P1).
Khoảng cách từ M0 đến (P2) là:
d(M0;(P2))=∣∣3.12−4.0+0.0+2∣∣√32+(−4)2+02=710.
Vậy khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (P1), (P2) bằng 710.