Giải mục I trang 67, 68

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy (Hình 18), cho hai vectơ Trong bài toán mở đầu, hãy tìm tọa độ của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 2 giờ.

HĐ Khởi động

Lời giải chi tiết:

Để xác định tọa độ của máy bay trực thăng ta sử dụng biểu thức tọa độ của 2 vectơ.

Hoạt động 1

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy (Hình 18), cho hai vectơ u=(x1,y1)v=(x2,y2).

a) Biểu diễn các vectơ u,v theo hai vectơ ij.

b) Biểu diễn các vectơ u+v, uv, ku (kR) theo hai vectơ ij.

c) Tìm tọa độ của các vectơ u+v, uv, ku (kR).

Lời giải chi tiết:

a) Do u=(x1,y1), v=(x2,y2) nên u=x1i+y1j, v=x2i+y2j.

b)

+) u+v=(x1i+y1j)+(x2i+y2j)

=(x1i+x2i)+(y1j+y2j)

=(x1+x2)i+(y1+y2)j.

+) uv=(x1i+y1j)(x2i+y2j)

=(x1ix2i)+(y1jy2j)

=(x1x2)i+(y1y2)j.

+) ku=(kx1)i+(ky1)j.

c) Tọa độ của các vectơ u+v, uv, ku(kR) lần lượt là:

(x1+x2;y1+y2),(x1x2;y1y2),(kx1,ky1).

Luyện tập – vận dụng 1

a) Cho u=(2;0), v=(0;6), w=(2;3). Tìm tọa độ vectơ u+v+w.

b) Cho u=(3;0), v=(0;7). Tìm tọa độ của vectơ w sao cho w+u=v.

Lời giải chi tiết:

a) Tọa độ của vectơ u+v+w là: u+v+w=(2+0+(2);0+6+3)=(4;9).

b) Ta có: w+u=vw=vu nên w=(03;70)=(3;7).

Luyện tập – vận dụng 2

Trong bài toán mở đầu, hãy tìm tọa độ của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 2 giờ.          

Lời giải chi tiết:

Sau khi xuất phát được 2 giờ tức là máy bay đi được 23 quãng đường thì ta có máy bay ở điểm M hay là ta có AM=23AB.

Tọa độ vectơ AB=(300;400)AM=(200;8003)

OM=AMAO=(600;6503).

Vậy tọa độ máy bay sau 2 giờ xuất phát là: (600;6503).