Giải mục II trang 67, 68

Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 6, BC =7. Tính cosA.

Hoạt động 6

Cho αα là góc nhọn, chứng minh: 

a) HC=|ACAH|HC=|ACAH|BC2=AB2+AC22AH.AC

b) a2=b2+c22bccosα.

Lời giải chi tiết:

a) Nếu góc C nhọn thì H nằm giữa A và C. Do đó HC=ACAH=|ACAH| (Hình 7). 

Nếu góc C tù thì C nằm giữa A và H. Do đó HC=AHAC=|ACAH| (Hình 8). 

Nếu góc C vuông thì C trùng với H. Do đó HC=0=|ACAH|

Trong mọi trường hợp, ta đều có HC=|ACAH|

Xét các tam giác vuông BHC và AHB, áp dụng định lí Pythagore, ta có: BC2=BH2+HC2=BH2+(ACAH)2=(BH2+AH2)+AC22AH.AC =AB2+AC22AH.AC

b) Xét tam giác vuông AHB, ta có: AH=ABcosA=ccosα

Do đó BC2=AB2+AC22AH.AC=b2+c22bccosα

Vậy a2=b2+c22bccosα.

Hoạt động 7

Cho α là góc tù. Chứng minh: 

a) HC=AC+AHBC2=AB2+AC2+2AH.AC

b) a2=b2+c22bccosα

Lời giải chi tiết:

a) Xét các tam giác vuông BHCAHB, áp dụng định lí Pythagore, ta có: 

BC2=BH2+HC2=BH2+(AC+AH)2 

=(BH2+AH2)+AC2+2AH.AC 

=AB2+AC2+2AH.AC

b) Xét tam giác vuông AHB, ta có: 

AH=ABcos(180oα)=ccosα

Do đó BC2=AB2+AC2+2AH.AC=b2+c22bccosα

Vậy a2=b2+c22bccosα.

Hoạt động 8

Cho α là góc vuông. Chứng minh a2=b2+c22bc.cosα.

Phương pháp giải:

Dựa vào định lí Pytago cho tam giác ABC: a2=b2+c2.

Lời giải chi tiết:

Ta có: α=90ocosα=cos90o=0.

b2+c22bc.cosα=b2+c2.

Mà tam giác ABC có α=90o nên: a2=b2+c2.

Do đó a2=b2+c22bc.cosα (đpcm).

Luyện tập – vận dụng 2

Cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 6, BC = 7. Tính cosA.

Phương pháp giải:

Bước 1: Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC: a2=b2+c22bc.cosA.

Bước 2: Thay số, suy ra cosA.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC ta có:

a2=b2+c22bc.cosA

cosA=b2+c2a22bc.

AB=c=5,AC=b=6,BC=a=7.

cosA=62+52722.5.6=15.

Chú ý

Từ định lí cosin, ta suy cách tìm góc khi biết độ dài 3 cạnh

cosA=b2+c2a22bc;cosB=a2+c2b22ac;cosC=b2+a2c22ab.