Hai bất đẳng thức cùng chiều là gì? Hai bất đẳng thức ngược chiều là gì? Cách xác định bất đẳng thức cùng chiều, ngược chiều - Toán 9
Bất đẳng thức và tính chất - Từ điển môn Toán 9 Hai bất đẳng thức cùng chiều là gì? Hai bất đẳng thức ngược chiều là gì? Cách xác định bất đẳng thức cùng chiều, ngược chiều - Toán 9
Hai bất đẳng thức cùng chiều là gì? Hai bất đẳng thức ngược chiều là gì? Cách xác định bất đẳng thức cùng chiều, ngược chiều
1. Khái niệm bất đẳng thức
2. Hai bất đẳng thức cùng chiều
3. Hai bất đẳng thức ngược chiều
4. Bài tập vận dụng
1. Khái niệm bất đẳng thức
Ta gọi hệ thức dạng \(a > b\) (hay \(a < b\), \(a \ge b\), \(a \le b\)) là bất đẳng thức.
Trong đó a là vế trái, b là vế phải của bất đẳng thức.
2. Hai bất đẳng thức cùng chiều
Hai bất đẳng thức \(a < b\) và \(c < d\) (hay \(a > b\) và \(c > d\); \(a \le b\) và \(c \le d\); \(a \ge b\) và \(c \ge d\)) được gọi là hai bất đẳng thức cùng chiều.
3. Hai bất đẳng thức ngược chiều
Hai bất đẳng thức \(a < b\) và \(c < d\) (hay \(a > b\) và \(c < d\); \(a \le b\) và \(c \ge d\); \(a \ge b\) và \(c \le d\)) được gọi là hai bất đẳng thức ngược chiều.
4. Bài tập vận dụng
Luyện tập
Khẳng định nào sau đây đúng?
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!

Gợi ý