Hai đơn thức đồng dạng là gì? Cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng - Toán 8
Đơn thức - Từ điển môn Toán 8 Hai đơn thức đồng dạng là gì? Cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng - Toán 8
Hai đơn thức đồng dạng là gì? Cách xác định các đơn thức đồng dạng. Cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
1. Khái niệm Đơn thức đồng dạng
2. Cách xác định các đơn thức đồng dạng
3. Cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng
4. Bài tập vận dụng
1. Khái niệm Đơn thức đồng dạng
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Chú ý:
Các số khác \(0\) được coi là những đơn thức đồng dạng.
2. Cách xác định các đơn thức đồng dạng
- Thu gọn các đơn thức (nếu cần).
- So sánh phần biến của các đơn thức:
+ Nếu chúng có cùng phần biến thì chúng là đơn thức đồng dạng.
+ Nếu chúng không có cùng phần biến thì chúng không phải là đơn thức đồng dạng.
Ví dụ:
- Hai đơn thức \(5{x^2}{y^4}z\)và \( - \frac{1}{3}{x^2}{y^4}z\) có hệ số khác 0 và có cùng phần biến nên chúng là hai đơn thức đồng dạng.
- Hai đơn thức \(5{x^2}{y^4}z\)và \(5x{y^2}z\) không có cùng phần biến nên chúng không phải là hai đơn thức đồng dạng.
3. Cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng
Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Ví dụ: Thực hiện phép tính: \(2{x^3}{y^2} + 4{x^3}{y^2}\); \(4a{y^2} - 3a{y^2}\) như sau:
\(2{x^3}{y^2} + 4{x^3}{y^2} = (2 + 4){x^3}{y^2} = 6{x^3}{y^2}\)
\(4a{y^2} - 3a{y^2} = (4 - 3)a{y^2} = a{y^2}\)
4. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
