Hàm hợp là gì? Cách tính đạo hàm của hàm hợp - Toán 11
Các quy tắc tính đạo hàm - Từ điển môn Toán 11 Hàm hợp là gì? Cách tính đạo hàm của hàm hợp - Toán 11
Hàm hợp là gì? Cách tính đạo hàm của hàm hợp
1. Định nghĩa hàm hợp
Giả sử hàm số u=g(x) xác định trên (a;b) và lấy giá trị trên (c;d); y=f(u) là hàm số của u, xác định trên (c;d) và lấy giá trị trên R. Khi đó, ta có thể lập được một hàm số mới xác định trên (a;b) và lấy giá trị trên R theo quy tắc như hình.

Hàm số y=f(g(x)) được gọi là hàm hợp của hai hàm số y=f(u), u=g(x).
Ví dụ minh hoạ:
1) Cho hàm số y=f(u)=√u và u=g(x)=x−2. Tìm hàm hợp y=f(g(x)) và tập xác định của nó.
Giải:
Ta có: y=f(g(x))=f(x−2)=√x−2.
Hàm số trên xác định khi và chỉ khi hay x≥2. Tập xác định của hàm số đó là [2;+∞).
2) Mỗi hàm số sau đây là hàm hợp của hai hàm số nào?
a) y=sin(2x+3);
b) y=2sinx+3.
Giải:
a) Đặt u=2x+3, ta có: y=sinu. Vậy y=sin(2x+3) là hàm hợp của hai hàm số y=sinu, u=2x+3.
b) Đặt u=sinx, ta có: y=2u+3. Vậy y=2sinx+3 là hàm hợp của hai hàm số y=2u+3, u=sinx.
2. Đạo hàm của hàm hợp
Nếu hàm số u=g(x) có đạo hàm tại x là ux′ và hàm số y=f(u) có đạo hàm tại u là yu′ thì hàm hợp y=f(g(x)) có đạo hàm tại x là yx′=yu′.ux′.
Ví dụ minh hoạ:
1) Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:
a) y=(3−2x)4;
b) y=cos(4x+5).
Giải:
a) Đặt u=3−2x, ta có: y=u4. Khi đó: yu′=4u3; ux′=−2.
Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có:
yx′=yu′⋅ux′=4u3⋅(−2)=−8u3=−8(3−2x)3.
b) Đặt u=4x+5, ta có y=cosu. Khi đó: yu′=−sinu; ux′=4.
Theo công thức tính đạo hàm của hàm hợp, ta có:
yx′=yu′⋅ux′=(−sinu)⋅4=−4sinu=−4sin(4x+5).
2) Tính đạo hàm của hàm số y=√x2+1.
Giải:
Đặt u=x2+1 thì y=√u và y′u=12√u, u′x=2x.
Theo công thức đạo hàm của hàm số hợp, ta có:
yx′=yu′⋅ux′=2x2√x2+1=x√x2+1.
Vậy đạo hàm của hàm số đã cho là y′=x√x2+1.
Trong thực hành, ta thường trình bày ngắn gọn như sau:
y′=(√x2+1)′=(x2+1)′2√x2+1=2x2√x2+1=x√x2+1.
3) Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) y=(3x2+x)3;
b) y=sin2x;
c) y=ex2+1.
Giải:
a) Đặt u=3x2+x thì y=u3. Ta có ux′=6x+1 và yu′=(u3)′=3u2.
Suy ra yx′=yu′, ux′=3u2. (6x+1)=3(3x2+x)2. (6x+1).
Vậy y′=3(3x2+x)2. (6x+1).
b) Đặt u=2x thì y=sinu. Ta có ux′=2 và yu′=(sinu)′=cosu.
Suy ra yx′=yu′, ux′=cosu, 2=2cos2x.
Vậy y′=2cos2x.
c) Đặt u=x2+1 thì y=eu. Ta có ux′=2x và yu′=(eu)′=eu.
Suy ra yx′=yu′, ux′=eu, 2x=2xex2+1.
Vậy y′=2xex2+1.

Gợi ý