Hàm số chẵn, hàm số lẻ - Toán 11
Hàm số lượng giác - Từ điển môn Toán 11 Hàm số chẵn, hàm số lẻ - Toán 11
Hàm số chẵn, hàm số lẻ, cách xác định tính chẵn lẻ
1. Hàm số chẵn
2. Hàm số lẻ
3. Hàm số không chẵn, không lẻ
4. Cách xét tính chẵn, lẻ của hàm số
5. Bài tập vận dụng
1. Hàm số chẵn
Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là D.
Hàm số f(x) được gọi là hàm số chẵn nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và f(-x) = f(x).
Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.
2. Hàm số lẻ
Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là D.
Hàm số f(x) được gọi là hàm số lẻ nếu \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và f(-x) = -f(x).
Đồ thị của một hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.
3. Hàm số không chẵn, không lẻ
Nếu hàm số f(x) không phải hàm số chẵn, cũng không phải hàm số lẻ thì ta gọi hàm số đó không chẵn, không lẻ.
4. Cách xét tính chẵn, lẻ của hàm số
Bước 1: Xác định tính đối xứng của tập xác định.
- Nếu \(\forall x \in D\) ta có \( - x \in D\) thì tập xác định có tính đối xứng, ta làm tiếp Bước 2.
- Nếu \(\exists x \in D\) mà \( - x \notin D\), kết luận hàm số không chẵn, không lẻ.
Bước 2: Xét tính chẵn, lẻ.
- Nếu f(-x) = f(x) thì hàm số đã cho là hàm số chẵn.
- Nếu f(-x) = -f(x) thì hàm số đã cho là hàm số lẻ.
Ví dụ minh hoạ:
1) Xác định tính chẵn, lẻ của hàm số f(x) = xsinx.
Giải:
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\). Do đó, nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D\).
Ta có: f(-x) = (-x)sin(-x) = xsinx = f(x), \(\forall x \in D\).
Vậy f(x) = xsinx là hàm số chẵn.
2) Chứng tỏ rằng \(f(x) = 3{x^2} - 5\) là hàm số chẵn.
Giải:
Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\). Do đó, nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D\).
Ta có \(f( - x) = 3{( - x)^2} - 5 = 3{x^2} - 5 = f(x)\).
Vậy \(f(x) = 3{x^2} - 5\) là hàm số chẵn.
3) Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số lượng giác: a) y = cosx; b) y = tanx.
Giải:
a) Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\). Do đó, nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D\).
Ta có f(-x) = cos(-x) = cosx = f(x).
Vậy y = cosx là hàm số chẵn.
b) Tập xác định của hàm số: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Với mọi \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) ta có \( - x \ne - \frac{\pi }{2} - k\pi \), hay \( - x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \) \(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do đó \( - x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Mặt khác f(-x) = tan(-x) = -tanx = -f(x).
Vậy y = tanx là hàm số lẻ.
5. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
