Hiệu của hai vecto - Toán 10
Tổng, hiệu, tích của vecto - Từ điển môn Toán 10 Hiệu của hai vecto - Toán 10
Hiệu của hai vecto
1. Định nghĩa hiệu của hai vecto
2. Quy tắc hiệu hai vecto
3. Ví dụ minh hoạ về hiệu của hai vecto
1. Định nghĩa hiệu của hai vecto
Hiệu của vecto \(\overrightarrow a \) và vecto \(\overrightarrow b \) là tổng của vecto \(\overrightarrow a \) và vecto đối của vecto \(\overrightarrow b \), kí hiệu là \(\overrightarrow a- \overrightarrow b \).

Phép lấy hiệu của hai vecto được gọi là phép trừ vecto.
2. Quy tắc hiệu hai vecto
Với ba điểm A, B, O bất kì, ta có: \(\overrightarrow {AB}= \overrightarrow {OB}- \overrightarrow {OA} \).

3. Ví dụ minh hoạ về hiệu của hai vecto
1) Cho các điểm M, N, P, Q. Thực hiện các phép trừ vecto sau: \(\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {PN} \); \(\overrightarrow {PM} - \overrightarrow {PQ} \).
Giải:
Ta có: \(\overrightarrow {MN} - \overrightarrow {PN} = \overrightarrow {MN} + \overrightarrow {NP} = \overrightarrow {MP} \);
\(\overrightarrow {PM} - \overrightarrow {PQ} = \overrightarrow {PM} + \overrightarrow {QP} = \overrightarrow {QP} + \overrightarrow {PM} = \overrightarrow {QM} \).
2) Cho bốn điểm bất kì A, B, C, D. Chứng minh \(\overrightarrow {AB}- \overrightarrow {AD}+ \overrightarrow {CD}- \overrightarrow {CB}= \overrightarrow 0 \).
Giải:
Ta có \(\overrightarrow {AB}- \overrightarrow {AD}+ \overrightarrow {CD}- \overrightarrow {CB}= \left( {\overrightarrow {AB}- \overrightarrow {AD} } \right) + \left( {\overrightarrow {CD}- \overrightarrow {CB} } \right) = \overrightarrow {DB}+ \overrightarrow {BD}= \overrightarrow {DD}= \overrightarrow 0 \).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
