
Hướng dẫn viết bài văn tả người - Tiếng Việt 5
Flashcard 60s: Kiến thức cốt lõi
Lật thẻ nhớ nhanhChỉ 1 phút nắm trọn định nghĩa, dạng bài và bí quyết làm bài trước khi đọc giải
Ghi nhớ & Mẹo giải nhanh: Hướng dẫn viết bài văn tả người - Tiếng Việt 5
Viết bài văn tả người - Từ điển môn Tiếng Việt 5 Hướng dẫn viết bài văn tả người - Tiếng Việt 5
Viết bài văn tả người là gợi tả về các nét ngoại hình, tâm thế, tính cách, hành động, lời nói…. của nhân vật cụ thể bằng lời văn sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc, nhằm giúp người đọc hình dung rõ nét về nhân vật và cảm nhận được tình cảm của người viết dành cho nhân vật.
1. Viết bài văn tả người là gì?
2. Cách viết bài văn tả người
3. Cách viết mở bài cho bài văn tả người
4. Cách viết kết bài cho bài văn tả người
5. Bài tập vận dụng
1. Viết bài văn tả người là gì?
Viết bài văn tả người là gợi tả về các nét ngoại hình, tâm thế, tính cách, hành động, lời nói…. của nhân vật cụ thể bằng lời văn sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc, nhằm giúp người đọc hình dung rõ nét về nhân vật và cảm nhận được tình cảm của người viết dành cho nhân vật.

2. Cách viết bài văn tả người
Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người đó.
- Thân bài:
+ Tả ngoại hình:
(1) Tả vóc dáng: gầy gò, cân đối, thấp bé, nhỏ con, cao lêu nghêu, mập mạp, mũm mĩm, béo ú, nhỏ nhắn, cao gầy, dong dỏng, mảnh khảnh, gọn gàng, béo phệ…
- Tả con trai/ đàn ông: cao lớn, vạm vỡ, cường tráng, lực lưỡng, đô con, mạnh mẽ, rắn rỏi, rắn chắc…
- Tả con gái/ phụ nữ: thon thả, mảnh mai, đầy đặn, nhỏ gầy, mềm mại, mình hạc xương mai…
(2) Tả khuôn mặt
- Hình dáng: mặt chữ điền, mặt vuông, mặt tròn, mặt trái xoan, mặt lưỡi cày, mặt dài, mặt ngắn, mặt to, mặt nhỏ…
- Đặc điểm: bầu bĩnh, thon gọn, khôi ngô, tuấn tú, điển trai, xinh xắn, xinh đẹp, khả ái
- Trạng thái: tươi tỉnh, tươi vui, hồng hào, tái mét, xám xịt, mặt rỗ, mặt hoa, rạng rỡ, căng thẳng, cau có, cáu kỉnh…
(3) Tả các bộ phận trên khuôn mặt
- Tả lông mày: lông mày rậm, lông mày lá liễu, lông mày nhạt, lông mày đậm, lông mày như hai con sâu róm, lông mày mỏng, lông mày lưa thưa, lông mày xếch…
- Tả đôi mắt: mắt xếch, mắt to tròn, mắt đen láy, mắt nai, mắt nâu, mắt híp, mắt một mí, mắt hai mí, mắt hẹp dài, mắt cụp, mắt ngây thơ, mắt gian…
- Tả cái mũi: mũi tẹt, mũi cao, mũi dọc dừa, mũi hếch…
- Tả cái miệng: răng trắng sứ, răng đều, răng thưa, răng vẩu, môi dày, môi mỏng, môi tều…
(4) Tả làn da
- Trẻ em: mềm mịn, thơm mùi sữa, phúng phính, ngân ngấn, trắng mềm…
- Người lớn: hồng hào, trắng trẻo, căng bóng, đen nhẻm, rám nắng, màu đồng, trắng nõn nà, thô ráp, sần sùi, rỗ, nứt nẻ, bánh mật, da ngăm, nâu bóng, mượt mà, đàn hồi…
- Người già: nhăn nheo, bủng beo, có vết đồi mồi, bợt bạt…
(5) Tả mái tóc
- Màu sắc: đen bóng, đen tuyền, bạc phơ, muối tiêu, lấm tấm bạc, màu nhuộm
- Kiểu dáng: cắt ngắn, cắt đầu đinh, thẳng suôn mượt, tóc xù, tóc xoăn tít, tóc khô xơ, tóc óng mượt, tóc dài, tóc ngang vai…
- Cách buộc: búi gọn, thắt bím, buông thả, buộc chỏm, buộc trái đào, buộc lỏng…
(6) Tả trang phục
- Ở nhà: đồ bộ, đồ pijama, đồ vải lanh, đồ đùi đơn giản, váy ngủ, đồ bà ba…
- Đi làm, đi học: đồng phục, áo dài, áo sơ mi, áo vét…
- Đi chơi: váy, đầm, quần jean, đồ phá cách, áo nhóm…
+ Tả hoạt động
(1) Tả giọng nói: thánh thót, ngọt ngào, thanh thanh, vang vọng, lí nhí, nhỏ nhẹ, ồm ồm, to tiếng, nghẹn ngào, lắp bắp, thều thào, dịu dàng, bi bô, lanh lảnh, hí hửng, lí lắc, the thé, chát chúa, chua loét, trong trẻo, eo éo,…
(2) Tả việc làm, cử chỉ
- Đi lại: đủng đỉnh, chậm rãi, khoan tai, vội vàng, hấp tấp, vộ vã, chậm như rùa, run rẩy, khệnh khạng, đường bệ, mạnh mẽ, tự tin, uyển chuyển, điệu đà…
- Chạy: chạy tán loạn, chạy lạch bạch, chạy từ tốn, chạy vội vàng, chạy huỳnh huỵch, chạy rầm rầm, chạy vụt…
- Làm việc: nghiêm túc, hí hoáy, chăm chú, tỉ mỉ, cẩn thận, say sưa, nhập tâm, hời hợt, mệt mỏi, khó chịu, lười biếng…
- Nụ cười: cười tươi rói, cười rạng rỡ, cười khanh khách, cười tíu tít, cười khành khạch, cười sằng sặc, cười sặc sụa, cười phớ lớ, cười như được mùa, cười tủm tỉm, cười mỉm, cười khẩy, cười giả lả…
- Nhìn, ngắm: nhìn chăm chú, nhìn đăm đăm, nhìn ra xa, nhìn dáo dác, nhìn lung tung, nhìn cắm cúi, nhìn đắm đuối, nhìn ngơ ngác, nhìn say sưa…
- Khóc: khóc sướt mướt, khóc thút thít, khóc vui sướng, khóc lóc tỉ tê, khóc sùi sụt, khóc to, nghẹn ngào…
- Đứng: đứng im, đứng nghiêm, đứng như pho tượng, đứng như trời trồng, đứng uể oải…
- Nằm: nằm co ro, nằm nghiêng, nằm sõng soài, nằm thẳng, nằm uốn éo…
+ Tả sở trường, sở thích hoặc tính cách
(1) Tả sở trường, sở thích: nấu ăn, đọc sách, múa, vẽ tranh, đi du lịch,…
(2) Tả tính cách: hiền lành, dịu dàng, hiền hậu, vị tha, khiêm nhường, khiêm tốn, trung thực, tích cực, năng động, năng nổ, vui tính, hài hước, tốt bụng, chăm chỉ, kiên trì, cần cù, hiểu biết, thông minh, tháo vát, nhanh nhẹn…
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả.
3. Cách viết mở bài cho bài văn tả người
Có hai cách viết mở bài:
Cách 1: Mở bài trực tiếp
- Giới thiệu chung về người được tả: tên, mối quan hệ, ấn tượng đặc biệt,…
Cách 2: Mở bài gián tiếp
- Nêu suy nghĩ về sự việc, hoạt động,… có liên quan đến người được tả.
- Nhắc lại kỉ niệm chung nào đó với người được tả.
- Giới thiệu bài thơ, bài hát,.. có nhắc đến người chọn tả.
4. Cách viết kết bài cho bài văn tả người
Có hai cách viết kết bài:
Cách 1: Kết bài không mở rộng
- Nêu tình cảm, cảm xúc về người được tả.
Cách 2: Kết bài mở rộng
- Nêu cảm nghĩ về người được tả, những điều tốt đpẹ mà người đó để lại trong lòng mọi người.
- Liên hệ đến người, vật, việc,… có liên quan.
- Bày tỏ mong muốn về một tương lai tốt đẹp đến người được tả.
5. Bài tập vận dụng
Đọc bài văn sau và cho biết tác giả đã giới thiệu người định tả bằng cách nào?
Hạng A Cháng
Nhìn thân hình cân đối của Hạng A Cháng, tất cả các cụ già trong làng đều tấm tắc:
- A Cháng trông như một con ngựa tơ hai tuổi, chân chạy qua chín núi mười khe không biết mệt, khỏe quá! Đẹp quá!
A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng.
Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh.
Anh đến chuồng trâu dắt con trâu béo nhất, khỏe nhất. Người và trâu cùng ra ruộng. A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hơmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “Mổng!”và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc… Hai tay A Cháng nắm đốc cày, mắt nhìn thế ruộng, nhìn đường cày , thân hình nhoài thành một đường cong mềm mại, khi qua trái, lúc tạt phải theo đường cày uốn vòng trên hình ruộng bậc thang như một mảnh trăng lưỡi liềm. Lại có lúc được sá cày thẳng, người anh như rạp hẳn xuống, đôi chân xoải dài hoặc băm những bước ngắn, gấp gấp…
Sức lực tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng, một dòng họ Hmông đang định cư ở chân núi Tơ Bo.
Theo MA VĂN KHÁNG
Công cụ tra cứu bỏ túi cho TIENGVIET Lớp 5
Tra cứu nhanh công thức, bảng biểu và phương pháp giải miễn phí 24/7
Nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ & công thức làm bài đọc hiểu, viết đoạn văn.
Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt thường gặp và sửa lỗi chính tả.
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, cuối kỳ các môn có lời giải chi tiết.
Đánh giá độ hữu ích của lời giải
Ý kiến của em giúp Tri Thức Hub nâng cao chất lượng bài giảng
Lời giải bài Hướng dẫn viết bài văn tả người - Tiếng Việt 5 có giúp em hiểu rõ phương pháp và tự làm được bài tập không?
Luyện trắc nghiệm TIENGVIET Lớp 5 Lớp LOP5
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Bài học cùng chuyên đề: Viết bài văn tả người
Đề ôn luyện trắc nghiệm liên quan
Trắc nghiệm củng cố: Hướng dẫn viết bài văn tả người - Tiếng Việt 5
Bộ câu hỏi trắc nghiệm rèn luyện tư duy và ghi nhớ kiến thức cốt lõi.
Kho đề thi & Kiểm tra định kỳ Lớp 5
Tổng hợp đề thi giữa kỳ, học kỳ và đề ôn luyện trắc nghiệm trực tuyến miễn phí.
Luyện đề thi Giữa kì & Học kì TIENGVIET Lớp 5 Lớp LOP5
Sau khi học xong "Hướng dẫn viết bài văn tả người - Tiếng Việt 5", bạn có thể thử sức ngay với kho đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết và đề thi học kì chuẩn phân phối chương trình Kết Nối Tri Thức. Hỗ trợ tải trọn bộ PDF đề bài kèm Lời giải chi tiết trên App Tri Thức Hub!
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!

Gợi ý