Luyện tập chung trang 11, 12 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (6.14) trang 11 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (6.14). Quy đồng mẫu các phân số sau: \(\frac{5}{7};\frac{{ - 3}}{{21}};\frac{{ - 8}}{{15}}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương:
- Tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu số chung.
- Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
- Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Lời giải chi tiết
BCNN (7,21,15) = 105 nên ta có:
\(\frac{5}{7} = \frac{{5.15}}{{7.15}} = \frac{{75}}{{105}};\frac{{ - 3}}{{21}} = \frac{{ - 3.5}}{{21.5}} = \frac{{ - 6}}{{105}};\frac{{ - 8}}{{15}} = \frac{{ - 8.7}}{{15.7}} = \frac{{ - 56}}{{105}}\)
Giải bài 2 (6.15) trang 11 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (6.15). Tính đến hết ngày 31 – 12 – 2019, tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng 14 600 000 hécta, trong đó diện tích rừng tự nhiên khoảng 10 300 000 hécta, còn lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính diện tích rừng trồng và lập tỉ lệ với tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc.
Lời giải chi tiết
Diện tích rừng trồng là: 14 600 000 – 10 300 000 = 4 300 000 (hécta)
Số phần diện tích rừng trồng chiếm \(\frac{{4300000}}{{14600000}} = \frac{{43}}{{146}}\) (phần) tổng diện tích đất có rừng trồng trên toàn quốc.
Giải bài 3 (6.16) trang 12 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (6.16). Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải thích tại sao các phân số sau bằng nhau.
a) \(\frac{{20}}{{30}}\) và \(\frac{{30}}{{45}}\) b) \(\frac{{ - 25}}{{35}}\)và \(\frac{{ - 55}}{{77}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa các phân số về chung mẫu dương
Lời giải chi tiết
a) Vì \(\frac{{20}}{{30}} = \frac{{20:10}}{{30:10}} = \frac{2}{3};\frac{{30}}{{45}} = \frac{{30:15}}{{45:15}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{20}}{{30}} = \frac{{30}}{{45}}\).
b) Vì \(\frac{{ - 25}}{{35}} = \frac{{ - 25:5}}{{35:5}} = \frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 55}}{{77}} = \frac{{ - 55:11}}{{77:11}} = \frac{{ - 5}}{7}\) nên \(\frac{{ - 25}}{{35}} = \frac{{ - 55}}{{77}}\).
Giải bài 4 (6.17) trang 12 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (6.17). Tìm phân số lớn hơn 1 trong các phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số: \(\frac{{15}}{8};\frac{{47}}{4};\frac{{ - 3}}{7}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
Lời giải chi tiết
\(\frac{{15}}{8};\frac{{47}}{4}\) là phân số lớn hơn 1.
\(\frac{{15}}{8} = 1\frac{7}{8};\frac{{47}}{4} = 11\frac{3}{4}.\)
Giải bài 5 (6.18) trang 12 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (6.18). Viết các hỗn số \(4\frac{1}{{13}};2\frac{2}{5}\) dưới dạng phân số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
\(a\frac{b}{c} = \frac{{a.c + b}}{c}\)
Lời giải chi tiết
Ta có \(4\frac{1}{{13}} = \frac{{4.13 + 1}}{{13}} = \frac{{53}}{{13}};2\frac{2}{5} = \frac{{2.5 + 2}}{5} = \frac{{12}}{5}\).
Giải bài 6 (6.19) trang 12 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6 (6.19).Tìm số nguyên x biết \(\frac{{ - 6}}{x} = \frac{{30}}{{60}}\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng quy tắc hai phân số bằng nhau
Lời giải chi tiết
Vì \(\frac{{ - 6}}{x} = \frac{{30}}{{60}}\) nên \(30.x = 60. (- 6)\). Do đó \(x = \frac{{60.\left( { - 6} \right)}}{{30}} = - 12\)
Giải bài 7 (6.20) trang 12 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7 (6.20). Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 5 loại ốc vít có các đường kính là: \(\frac{9}{{10}}\)cm, \(\frac{4}{5}\)cm, \(\frac{3}{2}\) cm, \(\frac{6}{5}\)cm và \(\frac{1}{2}\) cm.
Em hãy sắp xếp các số đo này theo thứ tự từ lớn đến bé.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa các phân số về chung mẫu dương và so sánh, sắp xếp từ lớn đến bé.
Lời giải chi tiết
BCNN (10,5,2) = 10 nên ta có:
\(\frac{4}{5} = \frac{8}{{10}};\frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}};\frac{6}{5} = \frac{{12}}{{10}};\frac{1}{2} = \frac{5}{{10}}\)
Vì \(\frac{{15}}{{10}} > \frac{{12}}{{10}} > \frac{9}{{10}} > \frac{8}{{10}} > \frac{5}{{10}}\) nên \(\frac{3}{2} > \frac{6}{5} > \frac{9}{{10}} > \frac{4}{5} > \frac{1}{2}\)
Giải bài 8 trang 13 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8. Các phân số sau đây được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật đó, rồi viết tiếp hai phân số tiếp theo vào đây:
a) \(\frac{1}{5};\frac{1}{6};\frac{2}{{15}};\frac{1}{{10}};...\)
b) \(\frac{1}{9};\frac{4}{{45}};\frac{1}{{15}};\frac{2}{{45}};...\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quy đồng mẫu các phân số.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: \(\frac{1}{5} = \frac{6}{{30}};\frac{1}{6} = \frac{5}{{30}};\frac{2}{{15}} = \frac{4}{{30}};\frac{1}{{10}} = \frac{3}{{30}}\)
nên hai phân số tiếp theo là \(\frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}\) và \(\frac{1}{{30}}\).
b) Ta có: \(\frac{1}{9} = \frac{5}{{45}};\frac{4}{{45}};\frac{1}{{15}} = \frac{3}{{45}};\frac{2}{{45}}\)
nên hai phân số tiếp theo là \(\frac{1}{{45}}\) và \(\frac{0}{{45}}\).
Giải bài 9 trang 13 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9. Tìm số tự nhiên x sao cho \(\frac{4}{{15}} \le \frac{x}{{45}} \le \frac{1}{3}\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đưa các phân số về chung mẫu và so sánh tử số
Lời giải chi tiết
BCNN (15,45,3) = 45 nên \(\frac{4}{{15}} = \frac{{4.3}}{{15.3}} = \frac{{12}}{{45}}\) và \(\frac{1}{3} = \frac{{1.15}}{{15.3}} = \frac{{15}}{{45}}\)
Từ \(\frac{{12}}{{45}} \le \frac{x}{{45}} \le \frac{{15}}{{45}}\) nên \(12 \le x \le 15\).
Do đó \(x \in \left\{ {12;13;14;15} \right\}\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
