Luyện tập chung trang 15, 16 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (1.31) trang 15 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(1.31). Gọi A là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và không lớn hơn 7.
a) Viết tập hợp A bằng hai cách: Liệt kê các phần tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử.
b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số nào không phải phần tử của tập A.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Nhận biết dấu hiệu đặc trưng của tập A.
b) So sánh các số tự nhiên nhỏ hơn 10 với các phần tử của tập A.
Lời giải chi tiết
a) Liệt kê các phần tử: A = {4; 5; 6; 7}.
Dấu hiệu đặc trưng: A = {\(x \in {\rm{N }}\)| \(3 < x \le 7\)}.
b) Tập các số tự nhiên nhỏ hơn 10 là { 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
Các số không phải phần tử của A là 0; 1; 2; 3; 8; 9.
Giải bài 2 (1.32) trang 16 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(1.32). a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số;
b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau;
c) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn;
d) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định các chữ số từ 0 đến 9, và tính chẵn lẻ của các chữ số.
Lời giải chi tiết
a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.
c) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn : 2046.
d) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ : 1357.
Giải bài 3 (1.33) trang 16 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(1.33). Ta đã biết: Giá trị của mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân phụ thuộc vào vị trí của nó. Chẳng hạn chữ số 2 có giá trị bằng 2 nếu nó nằm ở hàng đơn vị, có giá trị bằng 20 nếu nó nằm ở hàng chục,... Tuy nhiên, có một chữ số mà giá trị của nó không thay đổi dù nó nằm ở bất kì vị trí nào, đó lầ chữ số nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chữ số đặc biệt trong 10 chữ số.
Lời giải chi tiết
Chữ số 0.
Giải bài 4 (1.34) trang 16 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(1.34). Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50kg, mỗi bao ngô nặng 60kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu kilogam ngô và gạo?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính số kilogam ngô và số kilogam gạo mà xe chở.
Lời giải chi tiết
Số kilogam ngô và gạo xe đã chở là
30 x 50 + 40 x 60 = 3 900 (kg).
Giải bài 5 (1.35) trang 16 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(1.35). Trong tháng 7 nhà ông Khánh dùng hết 115 số điện. Hỏi ông Khánh phải trả bao nhiêu tiền điện, biết đơn giá điện như sau:
Giá tiền cho 50 số điện đầu tiên là 1 678 đồng/số;
Giá tiền cho 50 số điện tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1 734 đồng/số;
Giá tiền cho 100 số điện tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2 014 đồng/số?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính giá tiền điện phải trả cho 50 số điện đầu tiên, 50 số điện tiếp theo và 15 số điện còn lại
Lời giải chi tiết
Giá tiền 115 số điện ông Khánh phải trả là:
50 x 1678 + 50 x 1734 + 15 x 2014 = 200 810 (đồng).
Giải bài 6 trang 16 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6: Một tổ thợ sơn có 30 công nhân dự định sơn một tòa nhà trong 5 ngày. Tuy nhiên, khi bắt đầu sơn thì 5 công nhân của tổ được cử đi làm công trình khác nên mỗi công nhân còn lại phải sơn tăng thêm 60 mét vuông so với kế hoạch ban đầu. Biết rằng năng suất sơn của các công nhân như nhau, hãy cho biết tổng diện tích sơn của tòa nhà là bao nhiêu mét vuông?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính diện tích sơn của mỗi công nhân theo kế hoạch ban đầu rồi nhân với số công nhân ban đầu.
Lời giải chi tiết
+ Sau khi cử 5 công nhân đi công trình khác, còn lại 25 công nhân.
+ Mỗi công nhân phải sơn tăng thêm 60 \({m^2}\), do đó tổng diện tích sơn công nhân phải làm thêm là 60 x 25 = 1500 \({m^2}\).
Đây cũng là diện tích sơn để lại của 5 công nhân đã chuyển đi, do đó theo kế hoạch ban đầu, mỗi công nhân phải sơn 1500 : 5 = 300\({m^2}\).
Diện tích sơn của tòa nhà là 300 x 30 = 9000\({m^2}\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
