Luyện tập chung trang 15 trang 15, 16, 17 Vở thực hành Toán 9
Giải bài 1 trang 15 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Cho hai phương trình
Trong các cặp số (2; 0), (1; -1), (-1; 1), (-1; 6), (4; 3) và (-2; -5), cặp số nào là:
a) Nghiệm của phương trình (1)?
b) Nghiệm của phương trình (2)?
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2)?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Nếu tại và ta có: là một khẳng định đúng thì cặp số được gọi là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn .
+ Mỗi cặp số được gọi là một nghiệm của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ (*).
Lời giải chi tiết
a) Nghiệm của phương trình (1) là (-1; 1), (4; 3).
b) Nghiệm của phương trình (2) là (1; -1), (-2; -5), (4; 3).
c) Nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2) là (4; 3).
Giải bài 2 trang 15 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) ;
b) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Từ phương trình đầu bài cho, ta tính x theo y hoặc y theo x, từ đó kết luận được nghiệm tổng quát của phương trình.
+ Biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn là đường thẳng .
Lời giải chi tiết
a) Xét phương trình ; (1)
Ta viết (1) dưới dạng . Khi đó, phương trình (1) có nghiệm là với tùy ý. Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng : .
Ta có: và là hai điểm nằm trên đường thẳng nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (1) như sau:

b) Xét phương trình . (2)
Ta viết (1) dưới dạng . Khi đó, phương trình (2) có nghiệm là với tùy ý. Mỗi nghiệm này là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng : .
Ta có: và là hai điểm nằm trên đường thẳng nên ta có hình vẽ biểu diễn tập nghiệm của phương trình (2) như sau:

Giải bài 3 trang 16 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giải phương trình bằng phương pháp thế:
Bước 1: Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay , suy ra .
Từ đó, .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (1; 1).
b) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay .
Ta thấy mọi giá trị của x đều thỏa mãn hệ thức trên.
Với giá trị tùy ý của x, giá trị của y được tính nhờ hệ thức .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là với tùy ý.
c) Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có . Thế vào phương trình thứ hai của hệ, ta được hay , suy ra .
Từ đó
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (4; -2).
Giải bài 4 trang 17 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) ;
b) ;
c) .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Giải phương trình bằng phương pháp cộng đại số:
Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:
Bước 1: Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
Bước 2: Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Lời giải chi tiết
a) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5, ta được hệ .
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được hay .
Thế vào phương trình thứ hai của hệ đã cho, ta có , suy ra
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (-3; 2).
b) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2,5, ta được hệ
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được
Do không có giá trị nào của x và y thỏa mãn hệ thức trên nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
c) Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 10, ta được hệ
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được hay .
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có , suy ra
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là .
Giải bài 5 trang 17 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Tìm các hệ số x, y trong phản ứng hóa học đã được cân bằng sau: .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Do số nguyên tử của Al và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình .
+ Giải hệ phương trình tìm x, y.
Lời giải chi tiết
Vì số nguyên tử của Al và O ở cả hai vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau nên ta có hệ phương trình hay .
Giải hệ này ta được .
Giải bài 6 trang 18 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Tìm hai số a và b để đường thẳng đi qua hai điểm A(3; -2) và B(-1; 2).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Đường thẳng đi qua điểm A(3; -2) nên hay .
+ Tương tự, đường thẳng đi qua điểm B(-1; 2) nên hay .
+ Giải hệ phương trình với hai ẩn a và b: .
Lời giải chi tiết
Đường thẳng đi qua điểm A(3; -2) nên hay .
Tương tự, đường thẳng đi qua điểm B(-1; 2) nên hay .
Từ đó, ta có hệ phương trình với hai ẩn a và b:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được hay .
Thay vào phương trình thứ hai, ta có , suy ra .
Vậy với ; thì đường thẳng đi qua hai điểm A, B đã cho.
Giải bài 7 trang 18 vở thực hành Toán 9
Đề bài
Tìm a và b sao cho hệ phương trình có nghiệm là .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Thay vào hệ phương trình đã cho ta được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn a, b.
+ Giải hệ phương trình mới, ta tìm được a, b.
Lời giải chi tiết
Vì là nghiệm của hệ đã cho nên thay vào hệ đó ta được hay (I).
Cộng từng vế hai phương trình của hệ (I) ta được , suy ra .
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ (I) ta có: , suy ra .
Vậy với , thì hệ phương trình đã cho có nghiệm là .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
