Luyện tập chung trang 34, 35, 36 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (2.25) trang 34 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(2.25). Từ các chữ số 5; 0;1;3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:
a) Các số đó chia hết cho 5;
b) Các số đó chia hết cho 3.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 3: các số có tổng các chữ số chia hết cho 3.
- Dấu hiệu chia hết cho 5: các số có chữ số tận cùng là 0; 5.
Lời giải chi tiết
a) Vì các số cần tìm chia hết cho 5 nên các số đó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Vậy các số cần tìm là 510; 150; 310; 130; 350; 530; 315; 135; 305; 105.
b) Vì các số cần tìm chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3.
Vậy các số cần tìm là 510; 105; 150; 315; 135; 153; 351.
Giải bài 2 trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2: Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:
a) Các số đó chia hết cho 2;
b) Các số đó chia hết cho 9.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Dấu hiệu chia hết cho 9: các số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
- Dấu hiệu chia hết cho 2: các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8.
Lời giải chi tiết
a) Vì các số cần tìm chia hết cho 2 nên các số đó có chữ số tận cùng là 0.
Vậy các số cần tìm là 510; 530; 130; 150; 310; 350.
b) Vì các số cần tìm chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 9.
Vậy các số cần tìm là 135; 153; 315; 351; 531; 513.
Giải bài 3 (2.26) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(2.26). Hãy phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố
\(A = {4^2}{.6^3};{\rm{ }}B = {9^2}{.15^2}.\)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích các thừa số của A, B thành tích các số nguyên tố.
Lời giải chi tiết
\(\begin{array}{l}A = {4^2}{.6^3} = {\left( {2.2} \right)^2}.{\left( {2.3} \right)^3} = {2^2}{.2^2}{.2^3}{.3^3} = {2^7}{.3^3}\\B = {9^2}{.15^2} = {\left( {3.3} \right)^2}.{\left( {3.5} \right)^2} = {3^2}{.3^2}{.3^2}{.5^2} = {3^6}{.5^2}.\end{array}\)
Giải bài 4 (2.27) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(2.27). Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 sao cho
a) 100 – x chia hết cho 4;
b) 18+90+x chia hết cho 9.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính chất chia hết của một tổng (hiệu)
Lời giải chi tiết
a) Vì \(100 \vdots 4\) nên \(x \vdots 4\). Do đó \(x \in \{ 0;4;8;12;16;20\} \).
b) Vì \(18 \vdots 9,{\rm{ }}90 \vdots 9\) nên \(x \vdots 9\). Do đó \(x \in \{ 0;9;18\} \)
Giải bài 5 (2.28) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(2.28). Lớp 6B có 40 học sinh. Để thực hiện các dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm có nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tìm các ước của 40 và lớn hơn 3.
Lời giải chi tiết
Số người mỗi nhóm phải lớn hơn 3 và là ước của 40.
Mà Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40} nên mỗi nhóm có thể có 4; 5; 8; 10; 20 hoặc 40 người.
Giải bài 6 (2.29) trang 35 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(2.29). Hai số nguyên tố được gọi là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau 2 đơn vị, ví dụ như 17 và 19 là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy liệt kê các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 40.
Lời giải chi tiết
Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là: 3 và 5, 5 và 7, 11 và 13, 17 và 19, 29 và 31.
Giải bài 7 trang 36 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cộtđúng.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Bên phải mỗi cột là các thừa số nguyên tố tăng dần.
Lời giải chi tiết

Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
