Luyện tập chung trang 49, 50 Vở thực hành Toán 8
Giải bài 1 trang 49 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Tứ giác ABCD trong Hình 3.14 có phải là hình thang không? Vì sao?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh AB // CD suy ra tứ giác ABCD là hình thang.
Lời giải chi tiết
Gọi At là tia đối của tia AD thì
Do đó , suy ra AB // DC (hai góc đồng vị bằng nhau).
Vậy ABCD là hình thang với hai cạnh đáy là AB và CD.
Giải bài 2 trang 50 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có AB = AD. Biết , tính số đo góc của hình thang đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất của hai đường thẳng song song và tính chất của hình thang cân để tính số đo góc.
Lời giải chi tiết

(H.3.15). Tam giác ABD có AB = AD nên ∆ABD cân tại A, do đó
Vì AB // CD nên (hai góc so le trong); suy ra
Vì ABCD là hình thang cân nên
Giải bài 4 trang 50 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho M là một điểm nằm trong tam giác đều ABC. Qua M kẻ các đường thẳng song song với BC, CA, AB lần lượt cắt AB, BC, CA tại các điểm P, Q, R.
a) Chứng minh tứ giác APMR là hình thang cân.
b) Chứng minh rằng chu vi tam giác PQR bằng tổng độ dài MA + MB + MC.
c) Hỏi với vị trí nào của M thì tam giác PQR là tam giác đều.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân để chứng minh.
b) Dựa vào tính chất của hình thang cân.
c) Dựa vào tính chất của tam giác đều để tìm vị trí của M.
Lời giải chi tiết

(H.3.17). a) Do MR // AP nên tứ giác APMR là hình thang.
Ta có (do ∆ABC đều).
Do MP // BC nên Từ đó suy ra nên APMR là hình thang cân.
b) Tương tự câu a, ta có các tứ giác BQMP và CRMQ là những hình thang cân.
Do APMR, BQMP và CRMQ là những hình thang cân, suy ra RP = AM, PQ = BM, QR = CM (hai đường chéo của hình thang cân).
Chu vi của tam giác PQR là
PQ + RP + QR = BM + AM + CM.
c) Tam giác PQR là tam giác đều có nghĩa là PQ = QR = RP, tức là MB = MC = MA.
Vậy M cách đều ba đỉnh A, B, C tức M là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.
Giải bài 5 trang 51 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho tam giác ABC cân tại A. Trên cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM = AN.
a) Tính số đo góc AMN theo góc A.
b) Tứ giác BMNC là hình gì? Vì sao?
c) Cho BM = MN = NC, chứng minh BN là phân giác của góc ABC, CM là phân giác của góc ACB.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Dựa vào tính chất tam giác cân?
b) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
c) Sử dụng tính chất của tam giác cân để chứng minh.
Lời giải chi tiết

(H.3.18). a) Ta có AM = AN (giả thiết) nên ∆AMN cân tại A
b) Vì ∆ABC cân tại A nên
Suy ra MN // BC (do có cặp góc đồng vị bằng nhau), từ đó tứ giác BMNC là hình thang.
Mặt khác nên BMNC là hình thang cân.
c) Ta có BM = MN ⇒ ∆BMN cân tại M
Do MN // BC nên (hai góc so le trong). Từ đó suy ra tức BN là tia phân giác của góc ABC.
Tương tự ta chứng minh được CM là tia phân giác của góc ACB.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
