Luyện tập chung trang 50 trang 50, 51, 52 Vở thực hành Toán 9
Giải bài 1 trang 50 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ cận thị.

a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
b) Đa số học sinh của lớp 9B cận thị hay không cận thị?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị có tần số thì có tần số tương đối là: với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối:

b) Tính tỉ lệ học sinh bị cận của lớp 9B, từ đó rút ra kết luận.
Lời giải chi tiết
a) Tổng số học sinh là: (học sinh)
Tỉ lệ học sinh không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa và cận thị nặng tương ứng là:
Bảng tần số tương đối:

b) Tỉ lệ học sinh lớp 9B cận thị là . Như vậy, đa số học sinh của lớp 9B cận thị.
Giải bài 2 trang 50 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Tỉ lệ bình chọn các tiết mục văn nghệ của các lớp 9A, 9B, 9C, 9D tham gia hội diễn văn nghệ khối lớp 9 như sau:

Biết rằng có 300 học sinh tham gia bình chọn. Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi lớp.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tần số biểu diễn số học sinh bình chọn tiết mục của các lớp là: tỉ lệ học sinh tham gia bình chọn tiết mục lớp đó.
+ Lập bảng tần số có dạng như sau:

Trong bảng tần số, ta chỉ liệt kê các giá trị khác nhau, các giá trị này có thể không là số.
Lời giải chi tiết
Số học sinh bình chọn cho tiết mục của các lớp 9A, 9B, 9C, 9D tương ứng là: (học sinh); (học sinh); (học sinh); (học sinh).
Bảng tần số:

Giải bài 3 trang 51 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Bạn Hoàng khảo sát ý kiến của các bạn trong tổ về chất lượng phục vụ của căng tin trường thu được kết quả sau:
A, B, C, B, A, A, B, A, B, A,
trong đó, A là mức Tốt, B là mức Trung bình, C là mức Kém.
Hãy lập bảng tần số và tần số tương đối biểu diễn kết quả mà bạn Hoàng thu được.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Cách lập bảng tần số:
+ Đếm số lần xuất hiện của các mức độ từ đó tìm được tần số tương ứng.
+ Lập bảng tần số có dạng:

Trong bảng tần số, ta chỉ liệt kê các giá trị khác nhau, các giá trị này có thể không là số.
- Cách lập bảng tần số tương đối: + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị có tần số thì có tần số tương đối là: với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối có dạng:

Lời giải chi tiết
Tổng số bạn được khảo sát ý kiến là 10 bạn, trong đó có 5 bạn đánh giá ở mức Tốt, 4 bạn đánh giá ở mức Trung bình, 1 bạn đánh giá ở mức Kém.
Ta có bảng tần số:

Tỉ lệ đánh giá ở mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là:
.
Ta có bảng tần số tương đối:

Giải bài 4 trang 51, 52 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Biểu đồ cột sau đây cho biết cỡ giày của các bạn nam khối 9 trong trường.

Lập bảng tần số và tần số tương đối biểu diễn trên biểu đồ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Cách lập bảng tần số:
+ Từ biểu đồ ta tìm được tần số tương ứng với cỡ giày .
+ Lập bảng tần số có dạng:

Trong bảng tần số, ta chỉ liệt kê các giá trị khác nhau, các giá trị này có thể không là số.
- Cách lập bảng tần số tương đối: + Tính tần số tương đối ứng với các giá trị trong mẫu dữ liệu: Giá trị có tần số thì có tần số tương đối là: với m là tổng tất cả các tần số có trong mẫu số liệu.
+ Lập bảng tần số tương đối có dạng:
|
Giá trị |
… |
||
|
Tần số tương đối |
… |
Lời giải chi tiết
Tổng số học sinh nam khối 9 là: (học sinh)
Số học sinh nam đi các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là 28, 37, 30, 10, 15.
Ta có bảng tần số như sau:

Tỉ lệ học sinh nam đi các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là:
Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Giải bài 5 trang 52, 53 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh khối lớp 9 tại một trường Trung học cơ sở theo mức độ béo – gầy dựa vào chỉ số BMI.

a) Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu trên biểu đồ.
b) Giả sử trường Trung học cơ sở này có 800 học sinh. Tìm số học sinh theo mỗi mức phân loại.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Lập bảng tần số tương đối:

Trong đó là tần số tương đối của giá trị .
b) Số học sinh theo mỗi mức phân loại bằng 800. tỉ lệ học sinh tương ứng với mức phân loại đó.
Lời giải chi tiết
a) Bảng tần số tương đối:

b) Số học sinh gầy là: (học sinh)
Số học sinh bình thường là: (học sinh)
Số học sinh thừa cân là: (học sinh)
Số học sinh tiền béo phì là: (học sinh)
Số học sinh béo phì là: (học sinh)
Giải bài 6 trang 53 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Cho bảng tần số sau:

Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng cho bảng tần số trên.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng:
Bước 1: Vẽ trục ngang để biểu thị các giá trị trong dãy dữ liệu, vẽ trục đứng thể hiện tần số.
Bước 2: Với mỗi giá trị trên trục ngang và tần số tương ứng ta xác định một điểm. Nối các điểm liên tiếp với nhau.
Bước 3: Ghi chú giải cho các trục, các điểm và tiêu đề của biểu đồ.
Lời giải chi tiết
Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng:

Giải bài 7 trang 53, 54 vở thực hành Toán 9 tập 2
Đề bài
Theo dõi thời tiết tại một địa điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu được bảng sau:

a) Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được.
b) Ước lượng xác suất để một ngày trời có mưa ở điểm du lịch này.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Xác định tần số tương đối của các giá trị trong mẫu dữ liệu.
+ Cách vẽ biểu đồ tần số tương đối:
Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức với .
Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1.
Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú giải và tiêu đề.
Lời giải chi tiết
a) Tỉ lệ ngày không mưa, mưa nhỏ, mưa to tương ứng là
Ta có bảng tần số tương đối:

Số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tỉ lệ theo tình hình thời tiết:
Không mưa:
Mưa nhỏ:
Mưa to:
Biểu đồ hình quạt tròn:

b) Ước lượng xác suất để một ngày trời có mưa ở điểm du lịch này là
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
