Luyện tập chung trang 52, 53, 54 Vở thực hành Toán 6
Giải câu hỏi trắc nghiệm trang 52 vở thực hành Toán 6 Q2
Câu 1
Câu 1. Quan sát hình vẽ dưới đây và tìm câu đúng trong các câu sau:

|
A. A, B, C là ba điểm không thẳng hàng. |
|
B. Điểm E nằm giữa hai điểm A và D. |
|
C. Ba điểm A, D, E đều thuộc đường thẳng d. |
|
D. Điểm A và B nằm về cùng một phía đối với điểm E. |
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 2
Câu 2. Cho ba điểm phân biệt không thẳng hàng A, B, C. Có tất cả bao nhiêu tia có gốc là 1 trong 3 đỉnh trên và đi qua 1 trong 2 đỉnh còn lại?
|
A. 3 tia |
B. 6 tia |
C. 9 tia |
D. 12 tia. |
Phương pháp giải:
vẽ hình minh họa
Lời giải chi tiết:
Chọn B
Câu 3
Câu 3. Cho điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho AC = 3cm; BC = 6cm. Đoạn thẳng AB dài bao nhiêu xentimet ?
|
A. 3cm |
B. 18cm |
C. 9cm |
D. 2cm. |
Phương pháp giải:
Do C nằm giữa A và B nên AB = AC + CB.
Lời giải chi tiết:
AB = AC + CB = 3 + 6 = 9 cm
Chọn C
Câu 4
Câu 4. Cho đoạn thẳng AB dài 6 cm. Khoảng cách từ điểm A đến trung điểm của đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu?
|
A. 4 cm |
B. 2 cm |
C. 3 cm |
D. 0 cm. |
Phương pháp giải:
Nếu I là trung điểm đoạn thẳng AB thì \(AI = BI = \frac{{AB}}{2}\).
Lời giải chi tiết:
Chọn C
Giải bài 1 (8.19) trang 52 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1 (8.19). Cho bốn điểm phân biệt A, B,C và D, trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng.
a) Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm đã cho? Kể tên các đường thẳng đó.
b) Có bao nhiêu tia với gốc là một trong bốn điểm đã cho và đi qua một trong ba điểm còn lại? Đó là những tia nào?
c) Có bao nhiêu đoạn thẳng có hai đầu mút là hai trong bốn điểm đã cho? Đó là những đoạn thẳng nào?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cách xác định đoạn thẳng, đường thẳng và tia
Lời giải chi tiết
a) Có tất cả 6 đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm trên, đó là AB, AC, AD, BC, BD và DC.
b) Có tất cả 12 tia với gốc là một trong bốn đỉnh đã cho và đi qua một trong ba điểm còn lại. Đó là các tia: AB, AC, AD, BA, BC, BD, CA, CB, CD, DA, DB, DC.
c) Có 6 đoạn thẳng: AB, AC, AD, BC, BD và CD.
Giải bài 2 (8.20) trang 53 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2 (8.20). Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên đường thẳng d sao cho B nằm giữa A và C. Hai điểm D và E không thuộc d và không cùng thẳng hàng với điểm nào trong các điểm A, B,C.
a) Có bao nhiêu đường thẳng, mỗi đường thẳng đi qua ít nhất hai trong năm điểm đã cho?
b) Tìm trên đường thẳng d điểm G sao cho D,E,G thẳng hàng. Có phải khi nào cũng tìm được điểm G như thế hay không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình và quan sát
Lời giải chi tiết
Ta có hình vẽ như hình bên

a) Có tất cả 7 đường thẳng mà mỗi đường thẳng tròn số đó đi qua hai trong năm điểm đã cho.
b) Kẻ đường thẳng DE cắt đường thẳng d tại điểm G. Khi đó G chính là điểm nằm trên d thỏa mãn ba điểm D, E, G thẳng hàng.
Nếu đường thẳng DE luôn cắt với đường thẳng d thì ta sẽ tìm được điểm G như vậy.

Giải bài 3 (8.21) trang 53 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (8.21). Cho điểm M trên tia Om sao cho OM = 5 cm. Gọi N là điểm trên tia đối của tia Om và cách O một khoảng bằng 7 cm.
a) Vẽ hình và tính độ dài đoạn thẳng MN.
b) Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng MN. Tính độ dài các đoạn thẳng MK và OK.
c) Điểm K thuộc tia nào trong hai tia OM và ON?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình và quan sát.
Lời giải chi tiết
a)
Từ hình vẽ ta thấy: MN = ON + OM = 7 + 5 = 12 cm.
b)
Vì K là trung điểm đoạn thẳng MN nên \(MK = \frac{{MN}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\) cm
Từ hình vẽ ta thấy điểm O nằm giữa hai điểm K và M nên
OK = MK – OM = 6 – 5 = 1 cm.
c) Điểm K thuộc tia ON.
Giải bài 4 (8.22) trang 54 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4 (8.22). Cho hai điểm phân biệt A và B cùng nằm trên tia Ox sao cho OA = 4 cm, OB = 6 cm. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng OM.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình và quan sát.
Lời giải chi tiết
Ta có hình vẽ sau

Từ hình vẽ ta thấy điểm A nằm giữa điểm O và điểm B nên ta có:
AB = OB – OA = 6 – 4 = 2 (cm).
Vì M là trung điểm của đoạn thẳng AB nên
\(AM = \frac{{AB}}{2} = \frac{2}{2} = 1\)(cm).
Vậy độ dài đoạn thẳng OM là:
OM = OA + AM = 4 + 1 = 5 (cm).
Giải bài 5 (8.23) trang 54 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5 (8.23). Trong hình vẽ dưới đây, em hãy liệt kê tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình
Lời giải chi tiết
Tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng là A,C,N; A,C,B; A,N,B và C,N,B.
Giải bài 6 (8.24) trang 54 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6 (8.24). Em hãy vẽ 7 điểm trên một tờ giấy trắng sao cho có thể kẻ được 6 đường thẳng mà mỗi đường thẳng đều đi qua 3 trong 7 điểm đó.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình và quan sát.
Lời giải chi tiết
Các điểm có thể được vẽ như hình bên:

Các điểm là A, B,C,D,E,F,G.
Các đường thẳng là AB, AD, AC, BE, BC và CF.
Giải bài 7 trang 54 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 7. Cho bốn điểm A,B,C,D như hình vẽ sau:

a) Những điểm nào nằm giữa hai điểm A và B?
b) Những điểm nào nằm cùng phía với điểm D đối với điểm A?
c) Những điểm nào nằm khác phía với điểm B đối với điểm C?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Quan sát hình
Lời giải chi tiết
a) Các điểm C và D nằm giữa hai điểm A và B.
b) Các điểm C và B nằm cùng phía với điểm D đối với điểm A.
c) Điểm A nằm khác phía với điểm B đối với điểm C.
Giải bài 8 trang 55 vở thực hành Toán 6 Q2
Đề bài
Bài 8. Cho điểm C nằm giữa hai điểm A và B sao cho AC = 4cm, BC = 6cm. Hãy tính khoảng cách từ điểm A đến trung điểm M của đoạn thẳng BC.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Vẽ hình và quan sát
Lời giải chi tiết
Khoảng cách từ A đến M là:
\(AM = AC + CM = AC + \frac{{BC}}{2} = 4 + \frac{6}{2} = 4 + 3 = 7\left( {cm} \right)\).

Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
