Luyện tập chung trang 54, 55, 56 Vở thực hành Toán 8
Giải bài 1 trang 54 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Trong các tứ giác ở Hình 3.24, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình bình hành.
Lời giải chi tiết
a) Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có hai góc đối bằng nhau.
b) Tứ giác ABCD không là hình bình hành vì các góc đối ở đỉnh B và D không bằng nhau.
c) Tứ giác ABCD có các cạnh đối AD và BC song song (cùng tạo với đường thẳng DC hai góc đồng vị cùng bằng 80°, AD = BC nên là hình bình hành.
Giải bài 2 trang 55 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm M thuộc cạnh AB và điểm N thuộc cạnh CD sao cho AM = CN. Chứng minh rằng:
a) AN = CM.
b)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh tứ giác AMCN là hình bình hành suy ra AN = CM (hai cạnh tương ứng).
b) Dựa vào tính chất của hình bình hành: Trong hình bình hành, hai góc đối bằng nhau.
Lời giải chi tiết

(H.3.25). a) ABCD là hình bình hành ⇒ AB // CD ⇒ AM // CN. Tứ giác AMCN có AM = CN, AM // CN ⇒ AMCN là hình bình hành.
⇒ AN = CM (hai cạnh đối của hình bình hành bằng nhau).
b) AMCN là hình bình hành (hai góc đối của hình bình hành bằng nhau).
Giải bài 3 trang 55 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho hình bình hành ABCD có AB = 3 cm, AD = 5 cm.
a) Hỏi tia phân giác của góc A cắt cạnh CD hay cạnh BC?
b) Tính khoảng cách từ giao điểm đó đến điểm C.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất của hình bình hành và tia phân giác của một góc.
Lời giải chi tiết

(H.3.26). a) Do ABCD là hình bình hành nên AD // BC, BC = AD = 5 cm.
Do BC = 5 cm nên có điểm E duy nhất trên cạnh BC sao cho BE = 3 cm.
Vì BE = AB ⇒ ∆BAE cân tại B (1)
Do AD // BC (hai góc so le trong). (2)
Từ (1) và (2), ta có hay tia AE là tia phân giác của góc BAD. Tia này không cắt cạnh CD.
b) Ta có EC = BC – BE = 5 – 3 = 2 (cm).
Giải bài 5 trang 56 vở thực hành Toán 8
Đề bài
Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là các chân đường cao kẻ từ đỉnh A, C xuống BD (H.3.28).

Chứng minh rằng:
a) ∆ADH = ∆CBK.
b) Tứ giác AHCK là hình bình hành.
c) AC đi qua trung điểm O của HK.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Chứng minh ∆ADH = ∆CBK theo trường hợp góc – cạnh – góc.
b) Chứng minh tứ giác AHCK có cặp cạnh đối song song và bằng nhau suy ra AHCK là hình bình hành.
c) AHCK là hình bình hành nên suy ra hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm suy ra AC đi qua trung điểm O của HK.
Lời giải chi tiết
a) Tứ giác ABCD là hình bình hành nên AD = BC, AD // BC , (hai góc so le trong).
Xét ∆ADH và ∆CBK có AD = CB,
⇒ ∆ADH = ∆CBK (g.c.g).
b) Từ giả thiết ta có: AH ⊥ BD, CK ⊥ BD ⇒ AH // CK (1).
∆ADH = ∆CBK ⇒ AH = CK (hai cạnh tương ứng bằng nhau). (2)
Từ (1) và (2) ta có tứ giác AHCK có hai cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.
c) Vì AHCK là hình bình hành nên có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, do đó AC đi qua trung điểm O của HK.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
