Luyện tập chung trang 57, 58, 59 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (3.24) trang 57 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(3.24). Dùng số nguyên âm hoặc số nguyên dương để diễn tả các thông tin sau:
a) Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách lại quá gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận 1 đioptre.
b) Ông của bạn Quang đã già nên phải dùng kính lão 2 dioptre để đọc sách báo.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số dương biểu thị độ viễn thị và số âm biểu thị độ cận thị.
Lời giải chi tiết
a) Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách lại quá gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận -1 dioptre.
b) Ông của bạn Quang đã già nên phải dùng kính lão +2 dioptre để đọc sách báo.
Giải bài 2 (3.25) trang 58 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(3.25). Điểm A nằm trên trục số và cách gốc O một khoảng bằng 12 đơn vị (trục số nằm ngang và có chiều dương từ trái sang phải). Hỏi điểm A biểu diễn số nguyên nào nếu:
a) A nằm ở bên phải gốc O; b) A nằm ở bên trái gốc O.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Số nguyên âm nằm bên trái gốc O và số dương nằm bên phải gốc O.
Lời giải chi tiết
a) A nằm bên phải O và cách gốc O một khoảng bằng 12 đơn vị nên A biểu diễn số +12.
b) A nằm bên trái O và cách gốc O một khoảng bằng 12 đơn vị nên A biểu diễn số - 12.
Giải bài 3 (3.26) trang 58 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3 (3.26). Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) \[S = \left\{ {x \in Z| - 3 < x \le 3} \right\}\]; b) \[T = \left\{ {x \in Z| - 7 < x \le - 2} \right\}\].
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê các số nguyên thỏa mãn đặc trung của tập hợp
Lời giải chi tiết
a) \[S = \left\{ {x \in Z| - 3 < x \le 3} \right\} = \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\]
Tổng các phần tử của S bằng (-2) + (-1) + 0 + 1 + 2 + 3 = 3.
b) \[T = \left\{ {x \in Z| - 7 < x \le - 2} \right\} = \left\{ { - 6; - 5; - 4; - 3; - 2} \right\}\]
Tổng các phần tử của T bằng (-6) + (-5) + (-4) + (-3) + (-2) = -20.
Giải bài 4 (3.27) trang 58 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(3.27). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) (27+86) – (29 – 5 + 84); b) 39 – (298 – 89) + 299.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bỏ dấu ngoặc rồi tính hợp lí.
Lời giải chi tiết
a) (27+86) – (29 – 5 + 84) = 27 + 86 – 29 + 5 – 84
= ( 27 – 29 ) + (86 – 84 ) + 5 = (-2) + 2 + 5 = 5.
b) 39 – (298 – 89) + 299 = 39 – 289 + 89 + 299
= (39+89)+(299 – 289) = 128 + 10 = 138.
Giải bài 5 (3.28) trang 58 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(3.28). Tính giá trị của biểu thức (-314) – (75+x) nếu
a) x = 25; b) x = -313
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay giá trị x vào biểu thức rồi tính.
Lời giải chi tiết
a) Với x = 25 ta có:
(-314) – (75+x) = -314 – ( 75 + 25) = -314 – 100 = -414.
b) Với x = - 313 ta có:
(-314) – (75+x) = -314 – ( 75 – 313) = - 314 – 75 + 313
= ( - 314 +313) -75 = -1 – 75 = -76.
Giải bài 6 (3.29) trang 58 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(3.29). Tính một cách hợp lí:
a) 2 834 + 275 – 2 833 – 265; b) ( 11 + 12 + 13) – ( 1 + 2 + 3).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Ghép nhóm các số có tổng hoặc hiệu là các số tròn chục với nhau.
Lời giải chi tiết
a) 2 834 + 275 – 2 833 – 265 = ( 2 834 – 2 833) + (275 – 265 ) = 1 + 10 = 11;
b) ( 11 + 12 + 13) – ( 1 + 2 + 3) = 11 + 12 + 13 – 1 – 2 – 3
= ( 11 – 1 ) + (12 – 2 ) + ( 13 – 3 ) = 10 +10 +10 = 30.
Giải bài 7 trang 59 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7: Tìm các số nguyên x biết:
a) x + 8 = 3; b) a + x = 6 ( a là số nguyên cho trước); c) 5 – x = -9.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng a + b = c thì a = c – b .
Lời giải chi tiết
a) x + 8 = 3 suy ra x = 3 – 8 = - (8-3) = -5.
b) a + x = 6 suy ra x = 6 – a .
c) 5 – x = -9 tức là 5 + (-x) = -9 suy ra (-x) = -9 -5 = -14 hay –x = -14.
Vậy x = 14.
Giải bài 8 trang 59 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 8. Tìm số nguyên x biết rằng tổng của ba số -4; 2 và x bằng 1.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Lập tổng ba số đã cho, từ đó suy ra x.
Lời giải chi tiết
Từ đề bài ta có (-4) + 2 + x =1 tức là [(-4)+2]+x =1 hay (-2) + x = 1.
Suy ra x = 1 – (-2) = 1+2=3. Vậy x=3.
Giải bài 9 (3.30) trang 59 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 9 (3.30). Có ba chiếc hợp đựng các miếng bìa. Trên mỗi miếng bìa có ghi một số đã cho trong hình dưới đây.
Hãy chuyển một miếng bìa từ hộp này sang hộp khác sao cho tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng nhau.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính tổng các số trên các miếng bìa trong mỗi hộp.
Lời giải chi tiết
Tổng các số ghi trên các miếng bìa của từng hộp lần lượt là:
Hộp thứ nhất: 6 + (-1) + (-3) = 2;
Hộp thứ hai: 5 + (-4) + 3 = 4;
Hộp thứ ba: (-5) + 9 + 2 = 6.
Từ đó ta thấy: để tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng nhau ta cần chuyển miếng bìa có ghi số 2 từ hộp 3 sang hộp 1
Giải bài 10 (3.31) trang 59 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 10 (3.31). Trong một trò chơi, bạn Minh nhận được yêu cầu: “Hãy tính tổng của tất cả các số trong tập hợp\(\left\{ {x \in Z| - 25 \le x \le 25} \right\}\)”.
Minh trả lời ngay: “ Bằng 0”. Em có thể giải thích tại sao Minh tính nhanh thế không?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê các phần tử của tập hợp đã cho và tính tổng một cách hợp lí.
(-a) + a = 0.
Lời giải chi tiết
Ta nhận thấy các phần tử thuộc tập đã cho, không kể số 0, có thể chia thành 25 cặp, mỗi cặp là hai số đối nhau. Chẳng hạn, 1 và -1, 2 và -2, ..., 25 và -25. Do đó, tổng cần tính sau khi bỏ qua số 0, có thể nhóm thành 25 nhóm, mỗi nhóm là tổng của hai số đối nhau. Do mỗi nhóm đều bằng 0 nên tổng của chúng bằng 0.
Trình bày theo cách khác, có thể viết tổng cần tính như sau:
(-25)+(-24)+ ... + (-2)+(-1)+0+1+2+...+ 24+ 25
=[(-1)+1]+[(-2)+2]+...+[(-24)+24]+[(-25)+25] = 0.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
