Luyện tập chung trang 65, 66 Vở thực hành Toán 6
Giải bài 1 (3.44) trang 65 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 1(3.44). Cho \(P = \left( { - 1} \right).\left( { - 2} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right).\)
a) Xác định dấu của tích P;
b) Dấu của P thay đổi thế nào nếu đổi dấu ba thừa số của nó?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tích hai số cùng dấu mang dấu dương, tích hai sôa ngược dấu mang dấu âm.
Lời giải chi tiết
a) Vì tích có 5 thừa số mang dấu âm nên tích P mang dấu âm.
b) Nếu đổi dấu ba thừa số của P thì trong tích còn lại 2 thừa số mang dấu âm (còn lại là các thừa số dương) nên tích dương (tức là tích mới mang dấu dương).
Giải bài 2 (3.45) trang 66 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 2(3.45). Tính giá trị của biểu thức:
a) (-12).(7-72)-25.(55-43);
b) (39-19): (-2)+(34-22).5.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính giá trị trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; nhân chia trước, cộng trừ sau.
Lời giải chi tiết
a) (-12).(7-72)-25.(55-43) = (-12). (-65) – 25. 12 = 12.65 – 12. 25
= 12. (65 – 25) = 12. 40 = 480.
b) (39-19): (-2)+(34-22).5 = 20 : (-2) + 12.5 = -10 + 60 = 50.
Giải bài 3 (3.46) trang 66 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 3(3.46). Tính giá trị của biểu thức \(A = 5ab - 3\left( {a + b} \right)\) với a = 4, b = -3.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Thay giá trị a, b vào biểu thức A rồi tính
Lời giải chi tiết
Với a = 4, b = -3 ta có:
A =5.4.(-3) -3.[4+(-3)] = 5.4.(-3) -3.1 = -60 -3 = -63.
Giải bài 4 (3.47) trang 66 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 4(3.47). Tính một cách hợp lí:
a) 17. [29 – (-111)] + 29. (-17);
b) 19.43 + (-20). 43 – (-40).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất phân phối đối với phép cộng: a.(b+c) = a.b + a.c.
Lời giải chi tiết
a) 17. [29 – (-111)] + 29. (-17)= 17.[29 + 111] +29. (-17)
= 17. 140 + 17. (-29) = 17.[140+(-29)] = 17.111 = 1887.
b) 19.43 + (-20). 43 – (-40) = 43. [19+(-20)] +40 = 43.(-1) +40 = -43 +40 = -3.
Giải bài 5 (3.48) trang 66 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 5(3.48). a) Tìm các ước của 15 và các ước của -25.
b) Tìm các ước chung của 15 và -25.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Muốn tìm tất cả các ước của một số nguyên a ta lấy các ước dương của a cùng với các số đối của chúng.
Lời giải chi tiết
a) Tập các ước của 15 là: {1; -1; 3; -3; 5; -5; 15; -15}.
Tấp các ước của -25 là: {1; -1; 5; -5; 25; -25}.
b) Các ước chung của 15 và -25 là: 1; -1; 5; -5.
Giải bài 6 (3.49) trang 66 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 6(3.49). Sử dụng các phép tính với số nguyên (có cả số nguyên âm) giải Bài toán sau:
Công nhân của một xưởng sản xuất được hưởng theo lương sản phẩm như sau:
- Làm ra một sản phẩm đạt chất lượng thì được 50 000 đồng.
- Làm ra một sản phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt 10 000 đồng.
Tháng vừa qua một công nhân làm được 230 săn phẩm đạt chất lượng và 8 sản phẩm không đạt chất lượng. Hỏi công nhân đó được lĩnh bao nhiêu tiền lương?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Coi bị phạt 10 000 đồng tức là nhận được – 10 000 đồng rồi tính tổng.
Lời giải chi tiết
Ta coi bị phạt 10 000 đồng tức là nhận được – 10 000 đồng. Vậy số tiền lương công nhân đó được lĩnh là:
230 . 50 000 + 8. (-10 000) = 11 420 000 (đồng).
Giải bài 7 trang 67 vở thực hành Toán 6
Đề bài
Bài 7. Sử dungk tính chất chia hết của một tổng các số nguyên dương (tương tự như đối với số tự nhiên) để giải bài toán sau:
Tìm số nguyên x \(\left( {x \ne - 1} \right)\) sao cho 2x – 5 chia hết cho x + 1 .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Phân tích 2x – 5 thành các số chia hết cho x+1.
Lời giải chi tiết
Ta có thể phân tích 2x – 5 như sau:
2x – 5 = 2x + 2 – 7 = 2 (x+1) – 7
Vì 2(x+1) chia hết cho x+1 nên để 2x – 5 chia hết cho x+1, tức là 2(x+1) – 7 chia hết cho x+1 thì ta cần có 7 chia hết cho x+1.
Bài toán quy về việc tìm x để x+1 là ước của 7.
Ta đã biết 7 có bốn ước là 1; -1; 7; -7 nên xảy ra các trường hợp sau:
- x+1=1 suy ra x = 0;
- x+1= -1 suy ra x = -2;
- x+1=7 suy ra x=6;
- x+1=-7 suy ra x = -8.
Vậy \(x \in \left\{ { - 8; - 2;0;6} \right\}\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP6
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
