Luyện tập chung trang 74 trang 74, 75, 76 Vở thực hành Toán 8
Giải bài 1 trang 74 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác xuất của biến cố sau:
a) A: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc khác 6"
b) B: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bé hơn 3"
c) C: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 2"
d) D: "Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nguyên tố"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính số kết quả thuận lợi của biến cố A, B, C, D
- Tính xác suất thực nghiệm của biến cố A, B, C, D
Lời giải chi tiết
Có 6 kết quả có thể là đồng khả năng, đó là 1; 2; 3; 4; 5; 6 chấm.
a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A, đó là 1; 2; 3; 4; 5 chấm. Do đó xác suất của biến cố A là P(A) = \(\frac{5}{6}\).
b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B, đó là 1; 2 chấm. Do đó xác suất của biến cố B là P(B) = \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
c) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố B, đó là 3; 4; 5; 6 chấm. Do đó xác suất của biến cố C là P(C) = \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B, đó là 2; 3; 5 chấm. Do đó xác suất của biến cố D là P(D) = \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Giải bài 2 trang 74 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Một túi đựng các quả bóng giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó có 15 quả bóng màu xanh, 13 quả bóng màu đỏ và 17 quả bóng màu trắng. Lẫy ngẫu nhiên một quả bóng từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) C: "Lấy được quả bóng màu xanh"
b) D: "Lấy được quả bóng màu đỏ"
c) E: "Không lấy được quả bóng màu trắng"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính số kết quả thuận lợi của biến cố C, D, E
- Tính xác suất thực nghiệm của biến cố C, D, E
Lời giải chi tiết
Trong túi có 15 + 13 + 17 = 45 (quả bóng). Vậy có 45 kết quả có thể. Vì lấy ngẫu nhiên nên các kết quả có thể này là đồng khả năng.
a) Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố C.
Vậy xác suất của biến cố C là P(C) = .
b) Có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố D. Vậy xác suất của biến cố D là P(D) = .
c) Khi lấy được bóng màu đỏ hoặc màu xanh thì biến cố E xảy ra. Có 15 + 13 = 28 kết quả thuận lợi cho biến cố E. Vậy xác suất của biến cố E là P(E) = .
Giải bài 3 trang 75 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Trong trò chơi "Xúc xắc may mắn" ở mỗi ván chơi, người chơi gieo đồng thời hai con xúc xắc và ghi lại tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắn. Một người chơi 80 ván và ghi lại kết quả trong bảng sau:
|
Tổng số chấm |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Số ván |
2 |
5 |
6 |
8 |
11 |
14 |
12 |
9 |
6 |
4 |
3 |
a) Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là 5 hoặc 7. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố E: "Người chơi thắng trong một ván chơi"
b) Giả sử người chơi thắng nếu tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc từ 10 trở lên. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố F: "Người chơi thắng trong một ván chơi"
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính số kết quả thuận lợi của biến cố E, F.
- Tính xác suất thực nghiệm của biến cố E, F.
Lời giải chi tiết
a) Trong 80 ván chơi, số ván người chơi thẳng là 8 + 14 = 22. Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố E là .
b) Trong 80 ván chơi, số ván người chơi thắng là 6 + 4 + 3 = 13. Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố F là .
Giải bài 4 trang 75 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Thống kê số vụ tai nạn giao thông trong hai tháng 8 và 9 của thành phố X được kết quả như bảng sau:
|
Số vụ tai nạn giao thông xảy ra trong môt ngày |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
≥8 |
|
Số ngày |
4 |
9 |
15 |
10 |
8 |
6 |
4 |
3 |
2 |
Từ bảng thống kê trên, hãy dự đoán xem trong ba tháng 10; 11; 12 tới tại thành phố X:
a) Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông
b) Có bao nhiêu ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Tính:
Xác suất thực nghiệm của biến cố "Số ngày có ít nhất 3 vụ tai nạn giao thông trong tháng 8 và tháng 9"
Xác suất thực nghiệm của biến cố " Số ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông" trong tháng 8 và tháng 9.
- Tính số ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông; số ngày có nhiều nhất 5 vụ tại nạn giao thông
Lời giải chi tiết
a) Gọi E là biến cố “Trong một ngày, có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông”. Trong tháng 8 và 9 (61 ngày) có 4 + 9 + 15 + 10 = 38 ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông. Xác suất thực nghiệm của biến cố E là .
Gọi k là số ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông trong ba tháng 10, 11, 12 (92 ngày). Ta có: P(E) , suy ra k . Vậy ta dự đoán trong ba tháng 10, 11, 12 có khoảng 57 ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông.
b) Gọi F là biến cố “Trong một ngày, có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông”. Trong tháng 8 và 9 (61 ngày) có 6 + 4 + 3 + 2 = 15 ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông. Xác suất thực nghiệm của biến cố F là .
Gọi h là số ngày có ít nhất 5 vụ tai nạn giao thông trong ba tháng 10, 11, 12 (92 ngày). Ta có: P(F) , suy ra h . Vậy ta dự đoán trong ba tháng 10, 11, 12 có khoảng 23 ngày có ít nhất 55 vụ tai nạn giao thông.
Giải bài 5 trang 76 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Có hai túi I và II. Túi I đựng 3 tấm thẻ được đánh số 2, 3, 4. Túi II đựng 2 tấm thẻ được đánh số 5, 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất các biến cố sau:
a) A: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau 2 đơn vị”;
b) B: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau lớn hơn 2 đơn vị”;
c) C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn”;
d) D: “Tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số nguyên tố”.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Liệt kê các kết quả có thể, kết quả thuận lợi cho biến cố.
Tính xác suất của biến cố đó.
Lời giải chi tiết
Tập hợp kết quả có thể là cặp số (a, b), với a nhận các giá trị 2; 3; 4, b nhận các giá trị 5; 6. Có 6 kết quả có thể là đồng khả năng, đó là (2; 5), (2; 6), (3; 5), (3; 6), (4; 5), (4; 6).
a) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A, đó là (3; 5), (4; 6). Vậy xác suất của biến cố A là P(A) = .
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B, đó là (2; 5), (2; 6), (3; 6). Vậy xác suất của biến cố B là P(B) = .
c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố C, đó là (2; 5), (2; 6), (3; 6), (4, 5); ( 4; 6). Vậy xác suất của biến cố C là P(C) = .
d) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố D, đó là (2; 5). Vậy xác suất của biến cố D là P(D) = .
Giải bài 6 trang 77 vở thực hành Toán 8 tập 2
Đề bài
Thống kê các vụ tai nạn giao thông ở thành phố X năm vừa qua được kết quả như bảng sau:
|
Phương tiện |
Ô tô |
Xe máy |
Xe đạp |
Phương tiện khác hoặc đi bộ |
|
Số vụ tai nạn |
380 |
1 354 |
55 |
41 |
Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố sau:
a) F: “Gặp tai nạn khi di chuyển bằng ô tô hoặc xe máy”;
b) G: “Gặp tai nạn khi không di chuyển bằng ô tô”.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xác định số kết quả thuận lợi của các biến cố trên.
Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố.
Lời giải chi tiết
Tổng số vụ tai nạn giao thông ở thành phố X trong năm vừa qua là:
n = 380 + 1 354 + 55 + 41 = 1 830.
a) Số vụ tai nạn khi di chuyển bằng ô tô hoặc xe máy là k = 380 + 1 354 = 1 734.
Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố F là .
b) Số vụ tai nạn khi không di chuyển bằng ô tô là k = . Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố G là .
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP8
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
