Lý thuyết Bất phương trình bậc nhất một ẩn Toán 9 Cùng khám phá
1. Mở đầu về bất phương trình Định nghĩa bất phương trình Cho A(x), B(x) là hai biểu thức của biến x. Khi cần tìm x sao cho A(x) > B(x) (hoặc A(x) < B(x), A(x) ( & ge ) B(x), A(x) ( le ) B(x)) thì ta nói cho A(x) > B(x) (hoặc A(x) < B(x), A(x) ( & ge ) B(x), A(x) ( le ) B(x)) là một bất phương trình
1. Mở đầu về bất phương trình
Định nghĩa bất phương trình
|
Cho A(x), B(x) là hai biểu thức của biến x. Khi cần tìm x sao cho A(x) > B(x) (hoặc A(x) < B(x), A(x) B(x), A(x) B(x)) thì ta nói cho A(x) > B(x) (hoặc A(x) < B(x), A(x) B(x), A(x) B(x)) là một bất phương trình ẩn x. A(x) và B(x) lần lượt được gọi là vế trái và vế phải của bất phương trình. |
Nghiệm của bất phương trình
|
Khi thay giá trị vào hai vế của một bất phương trình ẩn x mà được một khẳng định đúng thì ta nói (hay ) là một nghiệm của bất phương trình đó. |
Ví dụ:
Số -2 là nghiệm của bất phương trình vì .
Số 6 không là nghiệm của bất phương trình vì .
2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
Định nghĩa
|
Bất phương trình dạng (hoặc ), trong đó a, b là hai số đã cho, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn (x là ẩn). |
Ví dụ: ; là các bất phương trình bậc nhất một ẩn x.
không phải là một bất phương trình bậc nhất một ẩn x vì là một đa thức bậc hai.
không phải là một bất phương trình bậc nhất một ẩn vì đa thức là đa thức với hai biến x và y.
3. Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Giải một bất phương trình nghĩa là tìm tất cả các nghiệm của nó.
|
Để giải bất phương trình (hoặc ), trong đó , ta thực hiện ba bước sau: Bước 1. Cộng –b vào hai vế và giữ nguyên chiều của bất phương trình ban đầu. Bước 2. Chia hai vế của bất phương trình thu được ở Bước 1 cho số theo quy tắc: - Nếu thì giữ nguyên chiều của bất phương trình; - Nếu thì đổi chiều của bất phương trình. Bước 3. Kết luận nghiệm của bất phương trình. |
Ví dụ: Giải bất phương trình
Lời giải: Ta có:
Vậy nghiệm của bất phương trình là .
Lưu ý:
Ở Bước 1, ta đã thực hiện quy tắc sau, gọi là quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu hạng tử đó.
Quy tắc thực hiện ở Bước 2 gọi là quy tắc nhân với một số: Khi nhân hai vế của một bất phương trình cùng một số khác 0, ta phải:
- Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
- Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm.
Nhờ hai quy tắc này, ta có thể giải được nhiều bất phương trình phức tạp hơn.


