1. Biểu thức tọa độ của tổng, hiệu các vecto và tích của một số với một vecto
|
Trong không gian Oxyz, cho hai vecto →a=(x;y;z) và →b=(x′;y′;z′). Ta có:
+) →a+→b=(x+x′;y+y′;z+z′).
+) →a−→b=(x−x′;y−y′;z−z′).
+) k→a=(kx;ky;kz) với k là một số thực.
|
Ví dụ: Cho →a=(2;−1;5),→b=(0;3;−3),→c=(1;4;−2). Tìm tọa độ của vecto →d=2→a−15→b+3→c.
Lời giải:
Ta có: 2→a=(4;−2;10);15→b=(0;3;−3),3→c=(3;12;−6).
Do đó →d=(4−0+3;−2−35+12;10−(−35)+(−6)) hay →d=(7;475;235).
|
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng A(xA;yA;zA),B(xB;yB;zB),C(xC;yC;zC). Khi đó:
+) Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là (xA+xB2;yA+yB2;zA+zB2).
+) Tọa độ trọng tâm tam giác ABC là (xA+xB+xC2;yA+yB+yC2;zA+zB+zC2). |
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, cho tam giác MNP có M(3;7;2), N(5;1;-1) và P(4;-4;-2). Tìm tọa độ:
a) Trung điểm I của đoạn thẳng MN.
b) Trọng tâm G của tam giác MNP.
Lời giải:
a) Áp dụng công thức tính tọa độ trung điểm M(3;7;2) và N(5;1;-1), ta có I(3+52;7+12;2−12) hay I(4;4;12).
b) Áp dụng công thức tính tọa độ trọng tâm theo tọa độ các đỉnh của tam giác MNP, ta có G(3+5+43;7+1−43;2−1−23) hay G(4;43;−13).
2. Biểu thức tọa độ của tích vô hướng hai vecto
| Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của hai vecto →a=(x;y;z) và →b=(x′;y′;z′) được xác định bởi công thức →a⋅→b=xx′+yy′+zz′. |
Nhận xét: Từ công thức tính tích vô hướng hai vecto theo tọa độ, ta suy ra:
+) Nếu →a=(x;y;z) thì ∣∣→a∣∣=√x2+y2+z2
+) Nếu A(xA;yA;zA);B(xB;yB;zB) thì khoảng cách giữa hai điểm A, B là:
AB=∣∣∣−−→AB∣∣∣=√(xB−xA)2+(yB−yA)2+(zB−zA)2
+) Nếu hai vecto →a=(x1;y1;z1) và →b=(x2;y2;z2) khác →0 thì:
cos(→a,→b)=→a.→b∣∣→a∣∣.∣∣∣→b∣∣∣=x1x2+y1y2+z1z2√x12+y12+z12.√x22+y22+z22
→a⊥→b⇔x1x2+y1y2+z1z2=0.