Lý thuyết Góc ở tâm, cung và hình quạt tròn Toán 9 Cùng khám phá
1. Góc ở tâm và số đo cung Góc ở tâm Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm của đường tròn. Số đo cung
1. Góc ở tâm và số đo cung
Góc ở tâm
|
Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm của đường tròn. |
Số đo cung
|
Trong đường tròn: - Số đo của cung nhỏ là số đo của góc ở tâm chắn cung đó; - Số đo của cung lớn là hiệu giữa và số đo của cung nhỏ cùng đầu mút với nó. - Số đo của nửa đường tròn là . |
Lưu ý: Trong một đường tròn:
- Số đo của cung AB được kí hiệu là sđ.
- Các cung có số đo bằng được gọi chung là cung . Mỗi điểm trên đường tròn được xem là một cung , cả đường tròn được xem là cung .
- Tổng số đo hai cung có chung đầu mút là .
- Nếu điểm M thuộc cung AB và chia cung AB thành hai cung AM, MB thì ta có sđ = sđ + sđ.

2. Độ dài cung
|
Công thức độ dài cung của đường tròn bán kính R: . |
Ví dụ:

Đường tròn (O; 2cm), .
- Cung nhỏ AB bị chắn bởi góc ở tâm AOB.
Do đó sđ.
Độ dài của cung AB là:
Cung lớn AnB có số đo là:
sđ.
Độ dài của cung AnB là:
3. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên
Khái niệm hình quạt tròn
|
Hình quạt tròn là phần hình tròn bị giới hạn bởi một cung và hai bán kính đi qua các đầu mút của cung đó. |
Diện tích hình quạt tròn
Nếu là phần diện tích của hình quạt tròn bán kính R ứng với cung có số đo thì:
.
|
Công thức diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với cung :
|
Ví dụ: Diện tích hình quạt tròn có độ dài tương ứng với nó là cm, bán kính là R = 5cm là:
Khái niệm hình vành khuyên

|
Hình vành khuyên là hình giới hạn bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính khác nhau. |
Diện tích hình vành khuyên
|
Công thức diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn (O;R) và (O;r) (với r < R): . |
Ví dụ: Diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 3m và 5m là:
Lưu ý: Từ công thức tính diện tích hình quạt tròn và độ dài cung , bán kính R, ta có công thức liên hệ hai diện tích hình quạt () với độ dài cung () ứng với nó như sau:
.


