Lý thuyết Hàm số
A. Lý thuyết 1. Khái niệm hàm số
A. Lý thuyết
1. Khái niệm hàm số
|
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập hợp số D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ℝ thì ta có một hàm số. Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x. Tập hợp D gọi là tập xác định của hàm số. Tập hợp tất cả các giá trị y nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số. |
Khi y là hàm số của x, ta có thể viết y = f(x), y = g(x),…
Chú ý: Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x) mà không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta quy ước tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
Nhận xét: Một hàm số có thể được cho bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức hoặc mô tả bằng lời.
2. Đồ thị của hàm số
| Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ đối với mọi x thuộc D. |
3. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
|
Hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng (a; b), nếu , . Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng (a; b), nếu , . |
Chú ý:
- Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng (a; b) là đường “đi lên” từ trái sang phải.
- Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng (a; b) là đường “đi xuống” từ trái sang phải.
B. Bài tập
Bài 1 (ví dụ): Bảng dưới đây cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong ngày 25-3-2021 tại một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội:

Nếu gọi x là thời điểm, y là nồng độ bụi PM 2.5 thì x là biến số và y là hàm số của x. Đó là hàm số được cho bằng bảng.
Tập xác định của hàm số là D = {0; 4; 8; 12; 16}.
Tập giá trị của hàm số là {74,27; 64,58; 57,9; 69,07; 81,78}.
Bài 2: Viết hàm số mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian của một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 2 m/s. Tìm tập xác định của hàm số đó. Tính quãng đường vật đi được sau 5 s, 10 s.
Giải:
Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 2 m/s thì quãng đường đi được S phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức S = 2t, trong đó t là biến số, S là hàm số của t.
Tập xác định của hàm số là D = [0; +∞).
Quãng đường vật đi được sau 5 s: (m).
Quãng đường vật đi được sau 10 s: (m).
Bài 3: Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) .
b) .
Giải:
a) Biểu thức có nghĩa khi , tức là khi .
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là .
b) Biểu thức có nghĩa khi , tức là khi .
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là .
Bài 4:
a) Cho hàm số xác định trên D = [-3;5] có đồ thị (C) như hình.
- Điểm A(4; f(4)) có thuộc đồ thị (C) không?
- Lấy điểm B tùy ý trên đồ thị (C). Nêu nhận xét về hoành độ của điểm B.
b) Vẽ đồ thị hàm số y = f(x) được cho bởi bảng sau:

Giải:
a) Vì nên điểm A có hoành độ bằng 4 và tung độ là điểm thuộc đồ thị (C).
Khi lấy điểm B tùy ý trên đồ thị (C) thì hoành độ
của điểm này thuộc tập xác định D, nghĩa là .
b) Đồ thị hàm số gồm 7 điểm như hình:

Bài 5: Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng và ?
Giải:
Vẽ đồ thị hàm số như hình:

- Trên khoảng , đồ thị “đi xuống” từ trái sang phải và với , thì .
Như vậy, hàm số nghịch biến trên khoảng .
- Trên khoảng , đồ thị “đi lên” từ trái sang phải và với , thì .
Như vậy, hàm số đồng biến trên khoảng .


