Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Unit 1
Unit 2
Unit 3
Unit 4
Unit 5
Unit 6
Câu 7
Unit 8
Unit 9
Unit 10
Unit 11
|
Các mẫu câu |
Giải thích |
|
(Mấy giờ rồi?) (6 giờ rồi.) |
Để hỏi về thời gian “Mấy giờ rồi?” ta dùng cấu trúc: => Trả lời: It’s + giờ. |
|
(Bạn thức dậy lúc mấy giờ?) (Mình thức dậy lúc 6:30.) |
Để hỏi bạn mình làm gì lúc mấy giờ ta dùng mẫu câu: What time do you + hành động? => Trả lời: I + hành động + at + giờ. |
Unit 12
|
Các mẫu câu |
Giải thích |
|
(Mẹ của bạn làm nghề gì?) (Mẹ mình là bác sĩ.) |
Để hỏi ai đó làm nghề gì ta dùng cấu trúc: What does + your + danh từ chỉ thành viên gia đình + do? => Trả lời: He/ She is + a/an + nghề nghiệp. |
|
(Cô ấy làm việc ở đâu?) (Mẹ mình làm việc trong bệnh viện.) |
Để hỏi ai đó làm việc ở đâu ta dùng mẫu câu: Where does + he/she + work? => Trả lời: He/ She + works + in + địa điểm làm việc. |
Unit 13
Unit 14
|
Các mẫu câu |
Giải thích |
|
(Anh ấy trông như thế nào?) (Anh ấy cao và khỏe mạnh.) |
Để hỏi về ngoại hình của ai đó ta dùng mẫu câu: => Trả lời: He’s/ She’s + tính từ miêu tả ngoại hình. |
|
(Ai trẻ hơn?) (Lan trẻ hơn.) |
Để hỏi so sánh giữa hai người hoặc hai sự vật ta dùng mẫu câu: Who’s + so sánh hơn? => Trả lời: Danh từ chỉ người + is + sánh hơn? |
Unit 15
Unit 16
Unit 17
|
Các mẫu câu |
Giải thích |
|
(Áo phông này có giá bao nhiêu?.) (Nó 50,000 đồng.) |
Để hỏi về giá tiền của một vật ta dùng mẫu câu: How much is the ______? => Trả lời: It’s + giá tiền. |
|
(Chiếc quần jeans này có giá bao nhiêu?) (Nó có giá 105 USD.) |
Để hỏi về giá tiền của nhiều vật hoặc một vật mang nghĩa số nhiều ta dùng mẫu câu: How much are the _______? => Trả lời: They are + giá tiền. |
Unit 18
Unit 19
What animal do you want to see?
Unit 20
