Lý thuyết Nhị thức Newton
1. Một số công thức khai triển
A. Lý thuyết
1. Một số công thức khai triển
|
.
. |
Những công thức khai triển nói trên là công thức nhị thức Newton ứng với n = 4 và n = 5.
Chú ý: Các hệ số trong khai triển nhị thức Newton với n = 0; 1; 2; 3;… được viết thành từng hàng và xếp thành bảng số dưới đây. Bảng số này có quy luật: số đầu tiên và số cuối cùng của mỗi hàng đều là 1; tổng của hai số liên tiếp cùng hàng bằng số của hàng kế dưới ở vị trí giữa hai số đó (được chỉ bởi mũ tên trên bảng). Bảng số này được gọi là tam giác Pascal.

2. Công thức khai triển tổng quát
| . |
Nhận xét:
- Số hạng tổng quát trong khai triển của đều có dạng .
- Từ công thức nhị thức Newton nói trên, ta có khai triển của như sau:
, ở đó các dấu “+”, “-“ xen kẽ nhau.
Ví dụ:
.
Có thể xem thêm trong Chuyên đề học tập Toán 10.
B. Bài tập
Bài 1: Khai triển biểu thức .
Giải:
Xác định số hạng: a = x, b = 1.
.
Bài 2: Khai triển biểu thức .
Giải:
Có hai cách khai triển, tùy thuộc vào việc đặt b = -1 hay b = 1.
Nếu coi a = x, b = -1:
.
Hoặc có thể coi a = x, b = 1 và áp dụng công thức khai triển tổng quát:
, khi đó sẽ nhận được kết quả như trên (xen kẽ dấu).
Bài 3:
a) Khai triển biểu thức và tìm hệ số của số hạng chứa .
b) Khai triển biểu thức .
Giải:
a) Coi a = x, b = -2y.
.
Số hạng chứa là , hệ số là 16.
b) Coi a = 3x, b = -y.
.
Bài 4:
a) Xác định hệ số của trong khai triển .
b) Xác định hệ số của trong khai triển .
Giải:
a) Số hạng chứa là . Hệ số của là .
b) Số hạng chứa là . Hệ số của là .
Bài 5: Cho tập hợp A = { a; b; c; d; e }. Tập hợp A có bao nhiêu tập hợp con?
Giải:
Tập hợp A có 5 phần tử. Mỗi tập con của A có k phần tử (1 ≤ k ≤ 5) là một tổ hợp chập k của A. Do đó, số tập con như vậy bằng . Mặt khác, có một tập con của A không có phần tử nào (tập rỗng), tức có tập con như vậy. Do đó, số tập con của A bằng .
Theo công thức nhị thức Newton, ta có .
Vậy A có tập con.


