Lý thuyết Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo
Lý thuyết Phép nhân và phép chia hết hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu
I. Nhân hai số nguyên
1.Nhân hai số nguyên khác dấu
Để nhân hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại
Bước 2: Tính tích của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1
Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có kết quả cần tìm.
Nhận xét: Tích của hai số nguyên khác dấu là số nguyên âm.
Chú ý:
Cho hai số nguyên dương và , ta có:
Ví dụ:
a)
b)
c)
2.Nhân hai số nguyên cùng dấu
Để nhân hai số nguyên âm, ta làm như sau:
Để nhân hai số nguyên âm, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số
Bước 2: Tính tích của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta có tích cần tìm.
Nhận xét:
- Khi nhân hai số nguyên dương, ta nhân chúng như nhân hai số tự nhiên.
- Tích của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.
Chú ý:
Cho hai số nguyên dương và , ta có:
Ví dụ:
a)
b) .
II. Tính chất của phép nhân các số nguyên
Phép nhân các số nguyên có các tính chất:
+) Giao hoán:
+) Kết hợp:
+) Phân phối đối với phép cộng:
+) Phân phối đối với phép trừ:
Nhận xét:
Trong một tích nhiều thừa số ta có thể:
- Đổi chỗ hai thừa số tùy ý.
- Dùng dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách tùy ý:
Chú ý:
+)
+)
+) Cho hai số nguyên :
Nếu thì hoặc .
Ví dụ 1:
a)
b)
c) .
d)
Ví dụ 2:
Nếu thì hoặc .
Suy ra hoặc .
III. Quan hệ chia hết và phép chia hết trong tập hợp số nguyên
1.Phép chia hết
Cho và . Nếu có số nguyên sao cho thì:
Ta nói chia hết cho , kí hiệu là .
Ta gọi là thương của phép chia cho , kí hiệu .
Ví dụ:
nên ta nói:
+) chia hết cho
+)
+) là thương của phép chia cho .
2.Phép chia hai số nguyên khác dấu
Để chia hai số nguyên khác dấu ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại
Bước 2: Tính thương của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1
Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có thương cần tìm.
Ví dụ:
- a) .
- b)
3. Phép chia hết hai số nguyên cùng dấu
Để chia hai số nguyên âm ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số.
Bước 2: Tính thương của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta có thương cần tìm.
Nhận xét: Phép chia hai số nguyên dương chính là phép chia hai số tự nhiên.
Nhận xét: Phép chia hai số nguyên dương chính là phép chia hai số tự nhiên.
Chú ý:
Cách nhận biết dấu của thương:
Ví dụ:
- a)
- b) .
IV. Bội và ước của một số nguyên
Cho . Nếu thì ta nói là bội của và là ước của .
Nhận xét:
- Nếu là bội của thì cũng là bội của .
- Nếu là ước của thì cũng là ước của .
Chú ý: Khi vừa là ước của , vừa là ước của thì được gọi là ước chung của và .
Kí hiệu ước chung của hai số nguyên là ƯC(a, b).
Ví dụ 1:
a) là một ước của vì .
b) là một bội của vì .
Ví dụ 2:
a) Các ước của 4 là: .
b) Các bội của 8 là:
Ví dụ 3:
Ta thấy vừa là ước của , vừa là ước của nên chúng gọi là ước chung của và .
Khi đó ta viết: ƯC(6; 4)={1;-1;2;-2}.
