Lý thuyết Phương trình đường thẳng trong không gian Toán 12 Chân trời sáng tạo
1. Phương trình đường thẳng trong không gian Vecto chỉ phương của đường thẳng
1. Phương trình đường thẳng trong không gian
Vecto chỉ phương của đường thẳng
| Vecto được gọi là vecto chỉ phương của đường thẳng nếu giá của song song hoặc trùng với . |
Nếu là vecto chỉ phương của thì cũng là vecto chỉ phương của d.
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, cho hình chóp O.ABC có A(2;0;0), B(0;4;0) và C(0;0;7).
a) Tìm tọa độ một vecto chỉ phương của mỗi đường thẳng AB, AC.
b) Vecto có là vecto chỉ phương của đường thẳng AB không?
Giải:
a) Ta có là một vecto chỉ phương của đường thẳng AB.
là một vecto chỉ phương của đường thẳng AC.
b) Vì nên là một vecto chỉ phương của đường thẳng AB.
Phương trình tham số của đường thẳng
|
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng đi qua điểm và có vecto chỉ phương . Hệ phương trình: được gọi là phương trình tham số của đường thẳng (t là tham số, ). |
Mỗi giá trị của tham số t xác định duy nhất một điểm A trên và ngược lại.
Ví dụ: Cho đường thẳng d có phương trình tham số .
a) Tìm hai vecto chỉ phương của d.
b) Tìm các điểm trên d ứng với t lần lượt bằng 0; 2; -3.
Giải:
a) Từ phương trình tham số, ta có là một vecto chỉ phương của d.
Chọn , ta có cũng là một vecto chỉ phương của d.
b) Thay t = 0 vào phương trình tham số của d ta được
hay
Vậy A(-2;11;0).
Tương tự, với t = 2 thì B(10;15;8), với t = 3 thì C(-20;5;-12).
Phương trình chính tắc của đường thẳng
|
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng đi qua điểm và có vecto chỉ phương với a, b, c là các số khác 0. Hệ phương trình
được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng . |
Ví dụ: Viết phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm và nhận làm vecto chỉ phương.
Giải: Đường thẳng d có phương trình chính tắc là .
Phương trình chính tắc và phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm
|
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm phân biệt và . Đường thẳng có vecto chỉ phương - Đường thẳng có phương trình tham số là . - Trong trường hợp thì đường thẳng có phương trình chính tắc là: . |
Ví dụ: Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng AB, biết A(1;1;5) và B(3;5;8).
Giải: Đường thẳng AB có vecto chỉ phương là nên có phương trình tham số và phương trình chính tắc .
2. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc
Điều kiện để hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau
|
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng có vecto chỉ phương tương ứng là , . Gọi . Khi đó + + |
Ví dụ: Kiểm tra tính song song hoặc trùng nhau của các cặp đường thẳng sau:
a) d: và d’:
b) d: và d:
Giải:
a) Đường thẳng d đi qua điểm M(1;2;1) và có vecto chỉ phương .
Thay tọa độ điểm M vào phương trình của d’, ta được
(vô nghiệm).
Suy ra M không thuộc d’. Vậy d//d’.
b) Đường thẳng d đi qua điểm M(1;2;1) và có vecto chỉ phương .
Đường thẳng d’ có vecto chỉ phương .
Thay tọa độ điểm M vào phương trình của d’, ta được
.
Phương trình nghiệm đúng, suy ra M thuộc d’. Vậy dd’.
Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau hoặc chéo nhau
|
Cho hai đường thẳng d và d’ có phương trình tham số lần lượt là: d: và d’: . Gọi và lần lượt là vecto chỉ phương của d và d’. Xét hệ phương trình ẩn t và t’: . - d và d’ cắt nhau khi và chỉ khi hệ trên có đúng 1 nghiệm. - d và d’ chéo nhau khi và chỉ khi , không cùng phương và hệ trên vô nghiệm. |
Ví dụ: Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng d và d’ trong mỗi trường hợp sau:
a) d: và d’:
b) d: và d’
Giải:
a) d và d’ có vecto chỉ phương lần lượt là và .
Ta có , suy ra và không cùng phương. Vậy d và d’ hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.
Xét hệ phương trình
Giải hệ phương trình được t = 1, t’ = 0.
Vậy d cắt d’ tại điểm M(1;2;3).
b) d và d’ có vecto chỉ phương lần lượt là và .
Ta có , suy ra và không cùng phương. Vậy d và d’ hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.
d’ có phương trình tham số là
Xét hệ phương trình
Giải hệ trên không tìm được t, t’ thỏa mãn.
Vậy d và d’ chéo nhau.
Điều kiện để hai đường thẳng vuông góc
|
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng tương ứng có vecto chỉ phương , . Khi đó: |
Ví dụ: Kiểm tra tính vuông góc của các cặp đường thẳng sau:
a) d: và d’:
b) d: và d’
Giải:
a) d và d’ có vecto chỉ phương lần lượt là và .
Ta có . Vậy d và d’ vuông góc với nhau.
b) d và d’ có vecto chỉ phương lần lượt là và .
Ta có . Vậy và d’ không vuông góc với nhau.
3. Góc
Góc giữa hai đường thẳng
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng có vecto chỉ phương lần lượt là , . Khi đó, ta có: |
Ví dụ: Tính góc giữa hai đường thẳng
d: và d’: .
Giải: d và d’ có vecto chỉ phương lần lượt là và .
Ta có .
Suy ra .
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng có vecto chỉ phương lần lượt là và mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến . Gọi là góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (P). Khi đó, ta có: |
Nếu đường thẳng có vecto chỉ phương cùng phương với vecto pháp tuyến của mặt phẳng thì đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.
Ví dụ: Tính góc giữa đường thẳng d: và mặt phẳng (P): .
Giải: Đường thẳng d có vecto chỉ phương . Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến .
Ta có .
Suy ra .
Góc giữa hai mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó, kí hiệu là .
|
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng có vecto pháp tuyến là , . Khi đó, ta có: |
Nếu hai mặt phẳng có hai vecto pháp tuyến vuông góc với nhau thì hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
Ví dụ: Tính góc giữa hai mặt phẳng (P): và (P’): .
Giải: (P) và (P’) có vecto pháp tuyến lần lượt là , .
Ta có .
Suy ra .


Cho hai đường thẳng d và d’ có phương trình tham số lần lượt là:
d: và d’: .
Gọi \(\overrightarrow a = ({a_1};{a_2};{a_3})\) và lần lượt là vecto chỉ phương của d và d’.
