Lý thuyết Phương trình mặt cầu Toán 12 Kết nối tri thức

1. Phương trình mặt cầu

1. Phương trình mặt cầu

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a; b; c) bán kính R có phương trình

(xa)2+(yb)2+(zc)2=R2.

Nhận xét: Với a, b, c là các hằng số, phương trình x2+y2+z22ax2by2cz+d=0 có thể viết lại thành (xa)2+(yb)2+(zc)2=a2+b2+c2d và là phương trình của một mặt cầu (S) khi và chỉ khi a2+b2+c2d>0. Khi đó, (S) có tâm I(a; b; c) và bán kính R=a2+b2+c2d.

2. Một số ứng dụng của phương trình mặt cầu trong thực tiễn

Ví dụ: Biết rằng nếu vị trí M có vĩ độ và kinh độ tương ứng là αN,βE (0<α,β<90) thì có tọa độ M(cosαcosβ;cosαsinβ;sinα). Tính khoảng cách trên mặt đất từ vị trí P: 10N,15E đến vị trí Q: 80N,70E.

Giải:

Ta có: P(cos10cos15;cos10sin15;sin10);

Q(cos80cos70;cos80sin70;sin80).

Suy ra: OP=(cos10cos15;cos10sin15;sin10);

OQ=(cos80cos70;cos80sin70;sin80).

Do đó: OP.OQ=cos10cos15cos80cos70

+cos10sin15cos80sin70+sin10sin800,2691.

Vì P, Q thuộc mặt đất nên |OP|=|OQ|=1.

Do đó cosPOQ^=OP.OQ|OP|.|OQ|0,2691. Suy ra, POQ^74,3893.

Mặt khác, đường tròn tâm O, đi qua P, Q có bán kính 1 và chu vi là 2π6,2832, nên cung nhỏ  của đường tròn đó có độ dài xấp xỉ bằng 74,3893360.6,28321,2983.

Do 1 đơn vị dài trong không gian Oxyz tương ứng với 6371 km trên thực tế, nên khoảng cách trên mặt đất giữa hai vị trí P, Q xấp xỉ bằng 1,2983.6371 = 8271,4693 (km).