Lý thuyết Phương trình mặt phẳng Toán 12 Cùng khám phá
1. Vecto pháp tuyến và cặp vecto chỉ phương của mặt phẳng
Vecto pháp tuyến
| Vecto được gọi là vecto pháp tuyến của mặt phẳng nếu giá của vuông góc với . |
Cặp vecto chỉ phương
| Cho mặt phẳng . Nếu hai vecto không cùng phương, có giá song song hoặc nằm trong thì được gọi là cặp vecto chỉ phương của . |
Ví dụ: Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Hãy tìm bốn vecto pháp tuyến và hai cặp vecto chỉ phương của mặt phẳng (AA’B’B).

Giải:
Bốn vecto pháp tuyến của mặt phẳng (AA’B’B) là: , , , .
Hai cặp vecto chỉ phương của mặt phẳng (AA’B’B) là: , và , .
Xác định vecto pháp tuyến của mặt phẳng khi biết cặp vecto chỉ phương
|
Trong không gian Oxyz, nếu mặt phẳng nhận hai vecto , làm cặp vecto chỉ phương thì nhận vecto làm vecto pháp tuyến. |

Vecto còn được gọi là tích có hướng của hai vecto và , kí hiệu là .
Biểu thức thường được kí hiệu là .
Nếu cùng phương .
Ví dụ: Cho mặt phẳng (P) nhận , làm cặp vecto chỉ phương. Tìm một vecto pháp tuyến của (P).
Giải: Ta có tích có hướng của hai vecto , là
.
Do đó, mặt phẳng (P) nhận làm một vecto pháp tuyến.
2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng
Định nghĩa
| Trong không gian Oxyz, mỗi mặt phẳng đều có phương trình dạng Ax + By + Cz + D = 0, trong đó A, B, C không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng đó. |
Mỗi phương trình Ax + By + Cz + D = 0 (A, B, C không đồng thời bằng 0) đều xác định một mặt phẳng nhận làm vecto pháp tuyến.
Cho mặt phẳng có phương trình tổng quát là Ax + By + Cz + D = 0 . Khi đó .
Ví dụ: Cho hai mặt phẳng (P), (Q) có phương trình tổng quát là
(P): và (Q): .
a) Tìm một vecto pháp tuyến của mỗi mặt phẳng (P), (Q).
b) Tìm điểm thuộc mặt phẳng (P) trong số các điểm A(1;3;1), B(1;2;3).
Giải:
a) Mặt phẳng (P) có một vecto pháp tuyến là .
Mặt phẳng (Q) có một vecto pháp tuyến là .
b) Thay tọa độ điểm A vào phương trình của (P), ta được: 3.1 – 5.3 + 7.1 + 5 = 0.
Vậy A thuộc (P).
Thay tọa độ điểm B vào phương trình của (P), ta được: 3.1 – 5.2 + 7.3 + 5 = 19 .
Vậy B không thuộc (P).
Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua một điểm và biết vecto pháp tuyến
|
Trong không gian Oxyz, nếu mặt phẳng đi qua điểm và có vecto pháp tuyến có phương trình là: , với . |
Ví dụ: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;2;3) và có vecto pháp tuyến .
Giải: Vì (P) đi qua điểm M(1;2;1) và có vecto pháp tuyến nên phương trình của (P) là .
Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết cặp vecto chỉ phương
|
Trong không gian Oxyz, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M và biết cặp vecto chỉ phương , có thể thực hiện theo các bước sau: - Tìm vecto pháp tuyến . - Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua M và biết vecto pháp tuyến . |
Ví dụ: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm N(4;0;1) và có cặp vecto chỉ phương là , .
Giải: (P) có cặp vecto chỉ phương là , , suy ra (P) có vecto pháp tuyến là .
Phương trình của (P) là .
Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
|
Trong không gian Oxyz, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng A, B, C có thể thực hiện theo các bước sau: - Tìm cặp vecto chỉ phương . - Tìm vecto pháp tuyến . - Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua A (hoặc B, C) và biết vecto pháp tuyến . |
Ví dụ: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(1;1;1), B(1;2;2), C(4;1;0).
Giải: (P) đi qua ba điểm A(1;1;1), B(1;2;2), C(4;1;0) nên có cặp vecto chỉ phương là , , suy ra (P) có vecto pháp tuyến là
.
Phương trình của (P) là .
Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn
| Phương trình mặt phẳng cắt ba trục tọa độ tại ba điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) với a, b, c 0 có dạng gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn. |
3. Điều kiện để hai mặt phẳng song song, vuông góc
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng: , với hai vecto pháp tuyến , tương ứng. Giả sử điểm .
Điều kiện để hai mặt phẳng song song
|
Hai mặt phẳng và song song khi và chỉ khi cùng phương với và . Trong trường hợp thì: |
Điều kiện để hai mặt phẳng trùng nhau
|
Hai mặt phẳng và trùng nhau khi và chỉ khi cùng phương với và . Trong trường hợp thì: |
Ví dụ: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): .
a) Chứng minh rằng mặt phẳng (Q): song song với (P).
b) Viết phương trình mặt phẳng (P’) đi qua điểm M(1;-2;3) và song song với (P).
Giải:
a) Xét (P): và (Q): .
Ta có nên (P)//(Q).
b) Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến .
Vì (P’)//(P) nên (P’) có vecto pháp tuyến .
Vậy mặt phẳng (P’) đi qua đi qua M(1;-2;3) và có vecto pháp tuyến có phương trình là: hay .
Điều kiện để hai mặt phẳng cắt nhau
|
Hai mặt phẳng và cắt nhau khi và chỉ khi không cùng phương với . Trong trường hợp thì: hoặc hoặc |
Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc
|
Xét hai mặt phẳng và .
|
Ví dụ: Cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) có phương trình là
(P): , (Q): , (R): . Chứng minh rằng (P) ⊥ (Q), (P) ⊥ (R).
Giải: Các mặt phẳng (P), (Q), (R) có vecto pháp tuyến lần lượt là , , .
Ta có . Vậy (P) ⊥ (Q).
Ta có . Vậy (P) ⊥ (R).
4. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
|
Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng : Ax + By + Cz + D = 0 là: |
Ví dụ 1: Tìm khoảng cách từ điểm M(1;2;3) đến mặt phẳng (P): .
Giải: .
Ví dụ 2: Chứng minh : 2x + 3y – 6z – 7 = 0 song song với : 2x + 3y – 6z + 14 = 0 và tìm khoảng cách giữa chúng.
Giải:
Ta có nên //. Lấy điểm N(-7;0;0) thuộc .
Vậy .


