Lý thuyết Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
A. Lý thuyết 1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng:
A. Lý thuyết
1. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng:
và .
Khi đó, tọa độ giao điểm của và là nghiệm của hệ phương trình:
(*)
|
cắt tại khi và chỉ khi hệ (*) có nghiệm duy nhất . // khi và chỉ khi hệ (*) vô nghiệm. trùng khi và chỉ khi hệ (*) có vô số nghiệm. |
Dựa vào các vecto chỉ phương , hoặc các vecto pháp tuyến , của , ta có:
- // hoặc trùng , cùng phương , cùng phương.
+ Nếu , có điểm chung thì trùng .
+ Nếu tồn tại điểm thuộc nhưng không thuộc thì // .
- cắt , không cùng phương , không cùng phương.
2. Góc giữa hai đường thẳng
|
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc (hay đơn giản là góc) giữa hai đường thẳng. Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng . |
Công thức:
|
Cho hai đường thẳng và , với các vecto pháp tuyến và tương ứng. Khi đó, góc giữa hai đường thẳng đó được xác định thông qua công thức:
. |
Chú ý:
+ .
+ Hai đường thẳng và có vecto chỉ phương lần lượt là , thì góc cũng được xác định qua công thức .
3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Trong trường hợp tổng quát, ta có:
|
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng có phương trình và điểm . Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng , kí hiệu là , được tính bởi công thức sau: . |
Chú ý: Nếu thì .
B. Bài tập
Bài 1: Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:
a) và .
b) và .
Giải:
a) Đường thẳng có vecto chỉ phương , đường thẳng có vecto chỉ phương .
Do nên và không cùng phương, suy ra cắt .
b) Đường thẳng , lần lượt có vecto chỉ phương là và . Suy ra . Chọn t = 0, ta có điểm . Do nên .
Vậy // .
Bài 2: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
và .
Giải:
Tọa độ giao điểm của đường thẳng và là nghiệm của hệ phương trình:
.
Hệ trên có vô số nghiệm. Như vậy, và có vô số điểm chung, tức hai đường thẳng trên trùng nhau.
Bài 3: Tính số đo góc giữa hai đường thẳng và trong mỗi trường hợp sau:
a) và .
b) và .
Giải:
a) có vecto chỉ phương . có vecto chỉ phương .
Do đó, ta có: .
Vậy .
b) có vecto pháp tuyến . có vecto pháp tuyến .
Do đó, ta có: .
Vậy .
Bài 4: Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:
a) M(-2;1) và .
b) M(1;-3) và .
Giải:
a) Ta có: .
b) Đường thẳng đi qua điểm N(-2;2) và có vecto pháp tuyến .
Phương trình đường thẳng là . Từ đó, ta nhận được phương trình tổng quát của đường thẳng là .
Vậy .


