Ôn tập chương 2
Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 33 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống
Tìm câu trả lời đúng trong các đáp án đã cho
1.
Số nào sau đây viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải:
- Phân số tối giản, mẫu có ước nguyên tố là 2 và 5 được viết thành số thập phân hữu hạn.
- Phân số tối giản, mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 được viết thành số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lời giải chi tiết:
Ta có: , phân số trong A và D được viết thành số thập phân hữu hạn.
, phân số này cũng viết thành số thập phân hữu hạn.
Mặt khác 528 chia hết cho 3 (tổng các chữ số bằng 15 chia hết cho 3), mẫu có ước nguyên tố là 3 (khác 2 và 5) viết thành số thập phân vô hạn tuần hoàn
Đáp án C
2.
Số 3,(5) viết được thành phân số nào sau đây?
A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải:
Đặt suy ra
Lời giải chi tiết:
Đặt x = 0,(5), ta có:
Ta có:
suy ra
Suy ra
Đáp án B
3.
Số nào sau đây là bình phương của một số hữu tỉ?
A. 17;
B. 153;
C. 15,21;
D. 0,10100100010000…(viết liên tiếp sau dấu phẩy các luỹ thừa của 10)
Phương pháp giải:
Ta đã biết, căn bậc hai số học của các số tự nhiên không chính phương đều là số vô tỉ nên 17 không là bình phương của một số hữu tỉ
Lời giải chi tiết:
Ta đã biết, căn bậc hai số học của các số tự nhiên không chính phương đều là số vô tỉ nên 17 không là bình phương của một số hữu tỉ.
. Nếu 153 là bình phương của số hữu tỉ x thì suy ra nên 17 là bình phương của số hữu tỉ (vô lí)
Do đó A, B đều sai.
Dễ thấy 15,21 xấp xỉ
Ta thử
Đáp án C
4.
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức là:
A. -4;
B. 8;
C. 0;
D. -8.
Phương pháp giải:
Xuất phát từ suy ra
Biện luận chứng minh biểu thức luôn lớn hơn hoặc bằng số nào đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng -4
Dấu “=” xảy ra khi x = 0
Đáp án A
5.
Giá trị lớn nhất của biểu thức là:
A. -2;
B.
C. 2
D.
Phương pháp giải:
với
Lời giải chi tiết:
Ta có:
với
thì
Suy ra
Vậy GTLN của biểu thức là 2
Dấu “=” xảy ra khi x – 5 = 0 hay
Đáp án C
6.
Trong các khẳng định sai, khẳng định nào đúng?
A. Tích của hai số vô tỉ là một số vô tỉ;
B. Tổng của hai số vô tỉ là một số vô tỉ;
C. Tổng của một số hữu tỉ và một số vô tỉ là một số vô tỉ.
D. Thương của hai số vô tỉ là một số vô tỉ.
Phương pháp giải:
Lấy các ví dụ cụ thể, ví dụ ý a chọn 2 số vô tỉ là
Lời giải chi tiết:
Ta có: nên A sai.
Lại có: nên B sai.
Nếu x là một số hữu tỉ, y là một số vô tỉ và giả sử là một số hữu tỉ thì suy ra y = z – x là một số hữu tỉ (hiệu của hai số hữu tỉ luôn là số hữu tỉ), trái giả thiết y là số vô tỉ. Vậy C đúng
Ta có: , D sai
Đáp án C
7.
Với mọi số thực x. Khẳng định nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D.
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Ta có:
nên A, B, C đều đúng, D sai với mọi x < 0
Đáp án D
8.
Cho x, y là hai số thực tuỳ ý. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. ;
B. ;
C.
D. nếu
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc cộng hai số trái dấu.
Lời giải chi tiết:
A sai, khi x < y
B sai, chẳng hạn khi x = 0;
C sai, chẳng hạn khi
D đúng, theo quy tắc cộng hai số trái dấu,
Đáp án D
Giải bài 2.39 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chứng tỏ rằng .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt . Tìm y suy ra x
Lời giải chi tiết
Đặt
Ta có:
Suy ra
Từ đó: nên
Giải bài 2.40 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Viết số dưới dạng phân số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính 0,(235) tương tự như bài trên
Lời giải chi tiết
Ta có:
Đặt . Khi đó:
.
Do đó:
Giải bài 2.41 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tính và làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn: .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Tính rồi làm tròn kết quả
Lời giải chi tiết
Đặt tính chia ta được:
Làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn ta được:
Giải bài 2.42 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
So sánh
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đặt suy ra để tìm x
suy ra để tìm y
Tính a, b
So sánh a, b
Lời giải chi tiết
Đặt , khi đó:
nên
Đặt , khi đó:
Suy ra
Vậy .
Giải bài 2.44 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Không dùng máy tính, hãy cho biết số là số hữu tỉ hay vô tỉ. Giải thích.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+) có tổng các chữ số bằng 101
+) Số chia 3 dư 2
+) Số không là số chính phương
Lời giải chi tiết
Ta có: có tổng các chữ số bằng 101 và 101 chia 3 dư 2 nên số chia 3 dư 2
Mặt khác, bình phương của một số tự nhiên chỉ có thể chia hết cho 3 hoặc chia 3 dư 1, do đó số không phải là số chính phương.
Vì vậy là số vô tỉ.
Giải bài 2.45 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Giả sử x, y là hai số thực đã cho. Biết . Tính theo a và b.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Xét 3 trường hợp: ,, x, y trái dấu.
Lời giải chi tiết
Ta xét các trường hợp sau:
-Nếu thì và
Do đó:
- Nếu thì và
Do đó:
- Nếu x, y trái dấu, chẳng hạn x > 0 và y < 0 thì xy < 0
Nên
Vậy trong mọi trường hợp, nếu thì .
Chú ý
Kết quả trên cho ta quy tắc xác định giá trị tuyệt đối của một tích . Kết hợp trên cho ta quy tắc xác định dấu của một tích, ta có quy tắc nhân hai số thực sau đây:
Muốn nhân hai số thực ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng, đặt dấu “+” hay dấu “-“ trước kết quả tuỳ theo hai số đó cùng dấu hay khác dấu.
Giải bài 2.46 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Sử dụng tính chất (Bài tập 2.36), giải thích vì sao không có số thực x thoả mãn
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Biến đổi
Rồi áp dụng tính chất trên.
Lời giải chi tiết
Ta có:
Do đó không có số thực x thoả mãn điều kiện đã nêu
Giải bài 2.47 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Chứng minh rằng đúng với mọi số thực x.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Sử dụng tính chất (Bài tập 2.36)
Lời giải chi tiết
Ta có:
+)
+)
Suy ra
Giải bài 2.48 trang 34 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tích của một số vô tỉ với một số nguyên dương là số hữu tỉ hay vô tỉ? Hãy giải thích tại sao có vô số số vô tỉ.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Phương pháp phản chứng
- Giả sử x là một số vô tỉ và n là một số nguyên dương
- Nếu tích nx là số hữu tỉ, dùng pp phản chứng để suy ra x hữu tỉ (trái giả thiết)
Lời giải chi tiết
Giả sử x là một số vô tỉ và n là một số nguyên dương.
Nếu tích nx là số hữu tỉ thì là số hữu tỉ (thương của hai số hữu tỉ là một số hữu tỉ) (trái giả thiết x là số vô tỉ)
Vì vậy nx là số vô tỉ.
Như vậy đều là số vô tỉ. Do đó có vô số số vô tỉ.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
