Ôn tập chương 5 - Toán 9 Cùng khám phá
Giải bài tập 5.33 trang 127 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Tính số đo x trong mỗi trường hợp ở Hình 5.72.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Vì góc DCA và góc DBA là các góc nội tiếp cùng chắn cung nhỏ AD nên .
Vì AB//CD nên .
b) + Vì góc QPN là góc nội tiếp chắn cung nhỏ NQ nên:
+ nên tính được số đo cung PQ nhỏ.
+ Vì góc MNQ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ MQ, góc QNP là góc nội tiếp chắn cung nhỏ PQ của đường tròn (O). Mà nên .
+ .
+ Vì góc NQM là góc nội tiếp chắn cung nhỏ NM của (O) nên .
Lời giải chi tiết
a) Vì góc DCA và góc DBA là các góc nội tiếp cùng chắn cung AD nên .
Vì AB//CD nên .
b) Vì góc QPN là góc nội tiếp chắn cung nhỏ NQ nên:
.
Ta có: nên
.
Vì góc MNQ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ MQ, góc QNP là góc nội tiếp chắn cung nhỏ PQ của đường tròn (O). Mà nên
.
Ta có:
Vì góc NQM là góc nội tiếp chắn cung nhỏ NM của (O) nên .
Giải bài tập 5.34 trang 127 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong Hình 5.73, bốn cạnh của tứ giác ABCD tiếp xúc với đường tròn (O). Chứng minh rằng .

Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh AD, AB, BC, CD là các tiếp tuyến của (O).
+ Sử dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau để chỉ ra , , , .
+ Ta có: .
Lời giải chi tiết
Vì AD tiếp xúc với (O) tại Q nên AD là tiếp tuyến của (O) với Q là tiếp điểm.
Tương tự ta có: AB, BC, CD là các tiếp tuyến của (O).
Vì AQ và AM là tiếp tuyến của (O) nên .
Tương tự ta có: , , .
Ta có: .
Giải bài tập 5.35 trang 127 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho đường tròn (O; R). Từ điểm M nằm ngoài đường tròn với , vẽ hai tiếp tuyến tiếp xúc (O) tại A và B. Viết công thức tính phần diện tích nằm ngoài đường tròn (O) của tứ giác MAOB theo R.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Tính số đo góc AOM, từ đó tính được góc AOB, từ đó tính được số đo cung nhỏ AB.
+ Chứng minh , suy ra nên .
+ Diện tích hình quạt tâm O, cung nhỏ AB là: .
+ Diện tích nằm ngoài đường tròn (O) của tứ giác MAOB là: .
Lời giải chi tiết

Vì MA, MB là tiếp tuyến của (O) nên
+ .
+ OA là tia phân giác của góc AOB, suy ra .
Vì MA là tiếp tuyến của (O) nên nên vuông tại A. Suy ra:
+ .
+ nên , suy ra .
Vì AOB là góc ở tâm chắn cung nhỏ AB nên số đo cung nhỏ AB bằng 120 độ.
Vì tam giác AOM vuông tại A nên
.
Tam giác OAM và tam giác OBM có:
(= bán kính (O)),
chung,
Do đó, .
Suy ra, .
Diện tích hình quạt tâm O, cung nhỏ AB là:
.
Diện tích nằm ngoài đường tròn (O) của tứ giác MAOB là: .
Giải bài tập 5.36 trang 127 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho hai đường tròn tâm O và I cắt nhau tại M và N. Vẽ một đường thẳng qua M cắt (O) tại A và cắt (I) tại B, một đường thẳng qua N cắt (O) tại C và (I) tại D. Chứng minh rằng AC//BD.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh .
+ Chứng minh , nên
+ Do đó, .
+ Gọi E là giao điểm của AB và CD.
Do đó: .
Suy ra nên AC//BD.
Lời giải chi tiết

Xét (I): Vì NMB là góc nội tiếp chắn cung NDB nên .
Vì NDB là góc nội tiếp chắn cung NMB nên .
Do đó, (1)
Chứng minh tương tự ta có: .
Mà nên (2)
Từ (1) và (2) ta có: .
Gọi E là giao điểm của AB và CD.
Do đó:
Suy ra , mà hai góc này ở vị trí đồng vị.
Do đó, AC//BD.
Giải bài tập 5.37 trang 127 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong Hình 5.74, độ dài cạnh của các hình vuông lớn là 10cm. Tính diện tích và chu vi của phần được tô màu.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
* Hình vẽ gồm 4 cánh hoa tô màu thì:
- Diện tích:
+ Diện tích bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, 2 phần không được tô màu ở mỗi hình vuông nhỏ đều bằng nhau và diện tích mỗi cánh hoa đều bằng nhau.
+ Diện tích một cánh hoa trong hình vuông AHOT bằng hiệu diện tích giữa hình vuông AHOT và phần diện tích không được tô màu trong hình vuông AHOT.
+ Diện tích phần không tô màu là: 2. (diện tích hình vuông - diện tích hình tròn bán kính 5cm).
- Tính chu vi hình bông hoa:
+ Hai cánh nằm trong hình chữ nhật AHSD gồm 4 cung, mỗi cung là một phần tư đường tròn bán kính 5cm.
+ Hai cánh nằm trong hình chữ nhật HSCB gồm 4 cung, mỗi cung là một phần tư đường tròn bán kính 5cm.
Do đó, chu vi của hình tô màu bằng 2 lần chu vi đường tròn bán kính 5cm
* Hình thứ hai:
- Chu vi: Hình gồm hai cung: Một cung là một nửa đường tròn có bán kính 5cm, hai cung mỗi cung là một phần tư đường tròn bán kính 5cm nên chu vi hình bằng chu vi đường tròn bán kính 5cm.
- Diện tích hình bằng tổng:
+ Diện tích nửa hình tròn bán kính 5cm.
+ Diện tích phần tô màu trong hình vuông ABEF và hình vuông BCDE.
(Diện tích tô màu trong mỗi hình vuông bằng hiệu diện tích hình vuông ABEF và diện tích hình tròn bán kính 5cm)
Lời giải chi tiết
Đặt tên các điểm như hình vẽ.

Độ dài mỗi cạnh của hình vuông nhỏ là: .
Ta thấy, diện tích bốn hình vuông nhỏ bằng nhau, 2 phần không được tô màu ở mỗi hình vuông nhỏ đều bằng nhau và diện tích mỗi cánh hoa đều bằng nhau.
Diện tích hình vuông AHOT là:
.
diện tích hình tròn tâm T, bán kính 5cm là:
.
Diện tích phần không được tô màu trong hình vuông AHOT là:
.
Diện tích cánh hoa nằm trong hình vuông AHOT là:
.
Do đó, diện tích hình cần tính là: .
Hình trên gồm bốn cánh hoa, trong đó:
+ Hai cánh nằm trong hình chữ nhật AHSD gồm 4 cung, mỗi cung là một phần tư đường tròn bán kính 5cm.
+ Hai cánh nằm trong hình chữ nhật HSCB gồm 4 cung, mỗi cung là một phần tư đường tròn bán kính 5cm.
Do đó, chu vi của hình tô màu bằng 2 lần chu vi đường tròn bán kính 5cm, tức là:
Hình vẽ thứ hai:
Hình gồm hai cung: Một cung là một nửa đường tròn có bán kính 5cm, hai cung mỗi cung là một phần tư đường tròn bán kính 5cm nên chu vi hình bằng chu vi đường tròn bán kính 5cm.
Vậy chu vi hình vẽ là:

Đặt tên các điểm như hình vẽ.
Diện tích nửa hình tròn bán kính 5cm là:
.
Diện tích hình vuông BCDE là:
Phần không tô màu trong hình vuông BCDE là một phần tư hình tròn bán kính 5cm nên diện tích phần không tô màu trong hình vuông BCDE là:
.
Diện tích phần tô màu trong hình vuông BCDE là:
.
Tương tự ta có, diện tích phần tô màu trong hình vuông ABEF là:
.
Vậy diện tích phần tô màu là:
.
Giải bài tập 5.38 trang 127 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Tính chu vi đĩa sứ và diện tích phần viền tráng men xanh của đĩa sứ trong Hình 5.75.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; R) và (O; r) (với ):
.
Chu vi C của đường tròn bán kính R là: .
Lời giải chi tiết
Chu vi đĩa sứ là: .
Diện tích phần viền tráng men xanh của đĩa sứ là:
.
Giải bài tập 5.39 trang 128 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong Hình 5.76, hai puly có dạng hình tròn tâm A bán kính 12,5cm và tâm B bán kính 7cm được nối bằng dây curoa. Khoảng cách giữa tâm của hai puly là \(AB = 30cm\). Đoạn dây CD, EF tiếp xúc với cả hai puly. Tính:
a) Độ dài CD và số đo các góc của tứ giác ABCD;
b) Độ dài dây curoa.
Làm tròn độ dài đến hàng phần mười centimét, số đo góc đến phút.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) + Kẻ BG vuông góc với AD tại G.
+ Chứng minh tứ giác BCDG là hình chữ nhật suy ra \(CD = BG\), \(BC = DG\)
+ Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABG vuông tại G để tính BG, AG; tính cos GAB, từ đó tính góc GAB.
+ Tứ giác ABCD có: \(\widehat C + \widehat D + \widehat {DAB} + \widehat {ABC} = {360^o}\), từ đó tính được góc ABC.
b) + Tính số đo cung lớn FD, số đo cung nhỏ CE.
+ Tính độ dài cung lớn FD, độ dài cung nhỏ CE.
+ Độ dài dây curoa là: \({l_{DF}} + {l_{CE}} + CD + EF\).
Lời giải chi tiết

Kẻ BG vuông góc với AD tại G. Suy ra: \(\widehat {BGD} = \widehat {BGA} = {90^o}\).
Vì CD là tiếp tuyến của hai đường tròn (B) và (A) nên \(BC \bot CD,CD \bot AD\) nên \(\widehat {BCD} = \widehat {CDG} = {90^o}\).
Tứ giác BGDC có: \(\widehat {BCD} = \widehat {CDG} = \widehat {BGD} = {90^o}\) nên tứ giác BGDC là hình chữ nhật.
Do đó, \(CD = BG\), \(BC = DG = 7cm\).
Tam giác BGA vuông tại G nên:
+ \(\cos GAB = \frac{{GA}}{{AB}} = \frac{{DA - GD}}{{AB}} = \frac{{5,5}}{{30}} = \frac{{11}}{{60}}\) nên \(\widehat {GAB} \approx {79^o}26'\)
+ \(B{G^2} + G{A^2} = A{B^2}\),
\(BG = \sqrt {A{B^2} - {{\left( {AD - DG} \right)}^2}} = \sqrt {{{30}^2} - {{\left( {12,5 - 7} \right)}^2}} = \frac{{7\sqrt {71} }}{2}\left( {cm} \right)\)
nên \(CD = \frac{{7\sqrt {71} }}{2}cm\)
Chứng minh tương tự ta có: \(EF = \frac{{7\sqrt {71} }}{2}cm\)
Tứ giác ABCD có: \(\widehat C + \widehat D + \widehat {DAB} + \widehat {ABC} = {360^o}\)
\(\widehat {ABC} = {360^o} - \left( {\widehat C + \widehat D + \widehat {DAB}} \right) \approx {360^o} - \left( {{{90}^o} + {{90}^o} + {{79}^o}26'} \right) \approx {100^o}34'\)
b) Chứng minh tương tự phần a ta có:
\(\widehat {FAB} \approx {79^o}26'\), \(\widehat {EBF} \approx {100^o}34'\)
Do đó, \(\widehat {DAF} = \widehat {DAB} + \widehat {FAB} \approx {158^o}52'\).
Do đó, số đo cung nhỏ DF là: \({158^o}52'\).
Suy ra, số đo cung lớn DF là:
\({360^o} - {158^o}52' = {201^o}8'\)
Số đo cung CE nhỏ là: \({158^o}52'\).
Độ dài cung lớn DF là:
\({l_{DF}} = \frac{{\pi {{.12.201}^o}8'}}{{{{180}^o}}} = \frac{{3017\pi }}{{225}}\left( {cm} \right)\)
Độ dài cung nhỏ CE là:
\({l_{CE}} = \frac{{\pi .7,{{5.158}^o}52'}}{{180}} = \frac{{2383\pi }}{{360}}\left( {cm} \right)\)
Độ dài dây curoa là:
\({l_{DF}} + {l_{CE}} + CD + EF \approx \frac{{3017\pi }}{{225}} + \frac{{2383\pi }}{{360}} + 2.\frac{{7\sqrt {71} }}{2} \approx 121,9\left( {cm} \right)\)
Giải bài tập 5.40 trang 128 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Trong Hình 5.77, mỗi làn chạy của sân vận động được thiết kế gồm hai phần là đường chạy thẳng và hai phần có dạng nửa đường tròn. Trong một cuộc thi điền kinh, vận động viên ở làn trong cùng xuất phát từ vị trí điểm A, chạy ngược chiều kim đồng hồ đúng một vòng và về đích ở điểm A.
a) Tính cự li chạy của cuộc thi (tổng quãng đường vận động viên phải chạy).
b) Để đảm bảo cự li chạy như nhau, vận động viên ở làn ngoài cùng không chạy đúng một vòng mà xuất phát từ vị trí điểm B và về đích ở điểm C. Xác định số đo góc COB.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Tổng quãng đường vận động viên phải chạy bằng tổng độ dài 2 đường chạy thẳng dài, mỗi đường dài 85,3m và hai phần có dạng nửa đường tròn có bán kính 36,5m.
b) + Độ dài cung CB bằng độ dài làn ngoài cùng – tổng cự li chạy của cuộc thi.
+ Áp dụng công thức tính độ dài cung CB, để tính số đo cung CB nhỏ, từ đó tính được góc COB.
Lời giải chi tiết
a) Độ dài hai nửa đường tròn bán kính 36,5m là:
Tổng cự li chạy của cuộc là:
b) Độ dài làn ngoài cùng là:
Độ dài cung CB là:
Do đó, , suy ra:
Vì BOC là góc ở tâm chắn cung BC nhỏ nên
Giải bài tập 5.41 trang 129 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Hai đường tròn có bán kính lần lượt là 7cm và 8cm. Khoảng cách giữa các tâm của hai đường tròn là 15cm. Vị trí tương đối của hai đường tròn là
A. Cắt nhau.
B. Tiếp xúc trong.
C. Tiếp xúc ngoài.
D. Ngoài nhau.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cho hai đường tròn phân biệt (O; R) và (O’; r) và . Nếu thì hai đường tròn tiếp xúc ngoài.
Lời giải chi tiết
Vì nên hai đường tròn trên tiếp xúc ngoài.
Chọn C
Giải bài tập 5.42 trang 129 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Đường thẳng d tiếp xúc với đường tròn tâm O đường kính 8cm. Khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng d là
A. 4cm.
B. 8cm.
C. 12cm.
D. 16cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Cho đường tròn (O; R) và đường thẳng a. Đặt d là khoảng cách từ O đến đường thẳng a. Nếu thì đường thẳng a và đường tròn (O) tiếp xúc nhau.
Lời giải chi tiết
Bán kính đường tròn (O) là: . Vì d tiếp xúc với đường tròn tâm O nên khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng d bằng 4cm.
Chọn A
Giải bài tập 5.43 trang 129 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Từ điểm M vẽ tiếp tuyến MA đến đường tròn (O; 6cm) (A là tiếp điểm). Nếu thì độ dài MA bằng
A. 6cm.
B. 7cm.
C. 8cm.
D. 9cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh tam giác MAO vuông tại A.
+ Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác MAO vuông tại A ta tính được MA.
Lời giải chi tiết

Vì MA là tiếp tuyến của (O) nên . Do đó, tam giác MAO vuông tại A.
Suy ra: (định lí Pythagore),
Chọn C
Giải bài tập 5.44 trang 129 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Cho MA và MB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O; R) (A, B là hai tiếp điểm) sao cho \(\Delta \)MAB là tam giác đều. Khoảng cách OM bằng
A. \(\frac{1}{2}R\).
B. R.
C. 2R.
D. \(R\sqrt 2 \).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Chứng minh \(\widehat {AMB} = {60^o}\).
+ Chứng minh MO là tia phân giác \(\widehat {AMB}\), nên \(\widehat {AMO} = \frac{1}{2}\widehat {AMB}\).
+ Chứng minh tam giác AOM vuông tại M nên \(AO = MO.\sin AMO\), từ đó tính được MO.
Lời giải chi tiết

Vì tam giác MAB đều nên \(\widehat {AMB} = {60^o}\).
Vì MA và MB là tiếp tuyến của (O) nên MO là tia phân giác \(\widehat {AMB}\), nên \(\widehat {AMO} = \frac{1}{2}\widehat {AMB} = \frac{1}{2}{.60^o} = {30^o}\)
Vì MA là tiếp tuyến của (O) nên \(MA \bot AO\). Do đó, tam giác MAO vuông tại A.
Suy ra, \(AO = MO.\sin AMO\) nên
\(MO = \frac{{AO}}{{\sin AMO}} = \frac{R}{{\sin {{30}^o}}} = 2R\).
Chọn C
Giải bài tập 5.45 trang 129 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Góc nội tiếp chắn cung nhỏ AB có số đo . Số đo của cung lớn AB là
A. .
B. .
C. .
D. .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
+ Trong một đường tròn, số đo góc của nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn bởi góc đó.
+ Trong một đường tròn, số đo cung lớn là hiệu giữa 360 độ và số đo cung của cung nhỏ cùng đầu mút với nó.
Lời giải chi tiết
Số đo cung nhỏ AB là: ,
số đo cung lớn AB là:
Chọn D
Giải bài tập 5.46 trang 129 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Độ dài cung của đường tròn bán kính 6cm là
A. cm.
B. cm.
C. 2cm.
D. 3cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Công thức tính độ dài cung của đường tròn bán kính R: .
Lời giải chi tiết
Độ dài cung của đường tròn bán kính 6cm là:
Chọn B
Giải bài tập 5.47 trang 129 SGK Toán 9 tập 1 - Cùng khám phá
Đề bài
Hình quạt tròn bán kính R(cm) ứng với cung có diện tích bằng . Bán kính R bằng
A. 3cm.
B. 6cm.
C. 9cm.
D. 12cm.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Công thức tính diện tích hình quạt tròn bán kính R ứng với cung : .
Lời giải chi tiết
Theo đầu bài ta có: , suy ra:
nên .
Chọn A
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
