Ôn tập chương 6
Giải Câu hỏi trắc nghiệm trang 16 sách bài tập Toán 7 Kết nối tri thức với cuộc sống
1.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nếu ad = bc (với ) thì:
|
A. |
B. |
C. |
D. |
Phương pháp giải:
Tính chất của tỉ lệ thức.
Lời giải chi tiết:
Nếu ad = bc thì ; ; ;
Chọn D
2.
Cho dãy tỉ số bằng nhau . Phát biểu nào sau đây là đúng?
|
A. |
B. |
|
C. |
D. |
Phương pháp giải:
Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Chọn C
3.
Cho đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức . Gọi lần lượt là các giá trị khác nhau của x; lần lượt là các giá trị tương ứng của y. Phát biểu nào sau đây sai?
A.y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ
B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
C.
D.
Phương pháp giải:
Định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ thuận
Lời giải chi tiết:
nên x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ .
Chọn B
4.
Cho đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức . Gọi lần lượt là các giá trị khác nhau của x, lần lượt là các giá trị tương ứng của y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ta có: .
B. Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau.
C.
D.
Phương pháp giải:
Định nghĩa và tính chất 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
Lời giải chi tiết:
Vì nên . Do đó, x và y là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
Do đó, .
Chọn A
5.
Quan hệ của các đại lượng nào sau đây là quan hệ tỉ lệ thuận?
A. Vận tốc trung bình của ô tô và thời gian chuyển động của ô tô trên một quãng đường cố định.
B. Số người và số ngày khi thực hiện một lượng công việc không đổi và năng suất lao động của mỗi người như nhau.
C. Quãng đường đi được và thời gian chuyển động của vật chuyển động đều.
D. Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật có diện tích không đổi.
Phương pháp giải:
Nhận biết 2 đại lượng tỉ lệ thuận.
Lời giải chi tiết:
Vì vận tốc của vật chuyển động đều là không đổi nên quãng đường đi được và thời gian chuyển động của vật chuyển động đều.
Chọn C
6.
Cho x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 2 và y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 16
B. x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 4
C. x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 16
D. x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 4.
Phương pháp giải:
Nếu x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k thì x = k.y
Nếu y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ m thì y . z = m
Biểu diễn đại lượng x và z rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 2 thì x = 2.y
Vì y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 4 thì y . z = 8 hay
Do đó, nên x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ là 16.
Chọn A
Giải Bài 6.33 trang 17 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Có thể lập được tỉ lệ thức từ các số sau đây không? Nếu được, hãy viết tất cả các tỉ lệ thức có thể lập được.
a) -49; -28; 4; 7
b) 4; 18; 64; 256.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Tìm ra đẳng thức bằng nhau trong 4 số
-Lập 4 tỉ lệ thức từ đẳng thức trên: a.b = c.d
Thì 4 tỉ lệ thức là:
.
Lời giải chi tiết
a) Ta có: (-49).4 = -196
(-28).7 = -196
Vậy ta có đẳng thức (-49).4 = (-28).7
Từ đẳng thức trên ta lập được 4 tỉ lệ thức sau
b)
Ta có:
4.18 = 72
64.256 = 16384
4.256 = 1024
64.18 = 1152
Do đó từ bốn số đã cho không có đẳng thức nên không thể lập được 1 tỉ lệ thức.
Giải Bài 6.35 trang 17 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm x trong mỗi tỉ lệ thức sau:
a)
b)
c).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Áp dụng
Tìm x.
Lời giải chi tiết
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
a) .
Vậy
b)
Vậy
c)
Vậy
Giải Bài 6.36 trang 17 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm 2 số x và y, biết:
b)
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
-Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
b)
-Sử dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
Lời giải chi tiết
a)
Ta có: .
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy x = - 10 và y = -14
b)
Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy x = 10 và y = 15.
Giải Bài 6.37 trang 17 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Tìm 3 số x, y, z biết và
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Ta có: và
-Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Lời giải chi tiết
Ta có: và
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy .
Giải Bài 6.38 trang 18 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho biết 2 đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau và các giá trị được cho trong bảng sau:
|
x |
-1,5 |
? |
2,4 |
4 |
? |
|
y |
? |
6 |
-1,25 |
? |
0,5 |
Hãy xác định hệ số tỉ lệ. Từ đó, thay dấu “?” trong bảng bằng số thích hợp.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Tìm hệ số tỉ lệ a = xy (cột 4)
-Có x tìm được y: (cột 2, cột 5)
- Có y tìm được x: (cột 3, cột 6)
Lời giải chi tiết
Ta có y và x tỉ lệ nghịch với nhau nên hệ số tỉ lệ là a = xy = 2,4 . (-1,25) = - 3 (cột 4)
Cột 2: -1,5. y = -3
Cột 3:
Cột 5:
Cột 6:
Từ đó ta có bảng sau:
|
x |
-1,5 |
-0,5 |
2,4 |
4 |
-6 |
|
y |
2 |
6 |
-1,25 |
-0,75 |
0,5 |
Giải Bài 6.39 trang 18 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là 4 và z tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là 6. Hỏi đại lượng z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với đại lượng x và hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a thì
-Tương tự với z tỉ lệ nghịch với y
-Thay y vào để tìm được mối liên hệ giữa z và x.
Lời giải chi tiết
Theo đề bài y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là 4 nên ta có:
z tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là 6 nên ta có:
Thay vào ta được
z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ .
Giải Bài 6.40 trang 18 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Bình xăng xe máy của bác Minh có dung tích 3,7 lít. Khi đổ đầy bình, bác Minh thấy đồng hồ báo tiền ở cây xăng hiện 68 450 đồng.
a) Biết bình xăng xe máy của cô Hoa có dung tích 4,5 lít, khi đổ đầy xăng loại đó thì cô Hoa phải trả bao nhiêu tiền?
b) Một xe ô tô sẽ được đổ bao nhiêu lít xăng loại đó nếu phải trả 388 500 đồng?
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a)
- Gọi x (đồng) là số tiền cô Hoa cần trả.
- Dung tích bình xăng và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
b)
- Gọi y (lít) là dung tích của xe ô tô.
- Dung tích bình xăng và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ thuận:
Lời giải chi tiết
a)
Gọi x (đồng) là số tiền cô Hoa cần trả.
Dung tích bình xăng và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
Vậy cô Hoa cần trả 83 250 đồng.
b)
Gọi y (lít) là dung tích của xe ô tô.
Dung tích bình xăng và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
Vậy dung tích xe ô tô là 21 (lít)
Giải Bài 6.41 trang 18 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Một đội công nhân gồm 15 người hoàn thành một công việc trong 6 ngày. Biết rằng năng suất lao động của các công nhân là như nhau. Hãy cho biết:
a)Thời gian hoàn thành công việc đó khi số công nhân được tăng lên gấp đôi.
b) Thời gian hoàn thành công việc đó khi số công nhân chỉ còn 10 người.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Gọi thời gian cần để hoàn thành công việc là x (ngày)
- Số công nhân của đội và số ngày hoàn thành công việc đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Áp dụng công thức:
Lời giải chi tiết
a)
Gọi x (ngày) là thời gian để đội công nhân hoàn thành công việc khi số công nhân tăng lên gấp đôi.
Số công nhân sau khi tăng thêm là: 15.2 = 30 (người)
Vì cùng làm 1 công việc và năng suất như nhau nên số công nhân của đội và số ngày hoàn thành công việc đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Nên :
Vậy cần 3 (ngày) để hoàn thành công việc.
b)
Gọi y (ngày) là thời gian để 10 công nhân hoàn thành công việc.
Vì cùng làm 1 công việc và năng suất như nhau nên số công nhân của đội và số ngày hoàn thành công việc đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Nên:
Vậy cần 9 (ngày) để hoàn thành công việc.
Giải Bài 6.42 trang 18 sách bài tập toán 7 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Ba tổ công nhân đóng gói sản phẩm được giao ba khối lượng công việc như nhau. Tổ thứ nhất hoàn thành công việc trong 5 ngày, tổ thứ hai trong 6 ngày và tổ thứ 3 trong 4 ngày. Tính số công nhân của mỗi tổ, biết tổ thứ nhất nhiều hơn tổ thứ hai là 2 người và năng suất lao động của các công nhân là như nhau trong suốt quá trình làm việc.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
-Gọi số công nhân của tổ thứ nhất, tổ thứ hai và tổ thứ ba lần lượt là x, y, z .
- Số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
-Biến đổi để áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
Lời giải chi tiết
Gọi số công nhân của tổ thứ nhất, tổ thứ hai và tổ thứ ba lần lượt là x, y, z .
Tổ 1 nhiều hơn tổ hai là 2 người nên: .
Vì năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau và ba tổ được giao khối lượng công việc như nhau nên số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Do đó, ta có: .
Từ tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Vậy số công nhân của tổ I, tổ II, tổ III lần lượt là 12 người, 10 người, 15 người.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP7
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
