Ôn tập học kì 1
Giải Bài tập 1 Ôn tập HK1 trang 36 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 1 trang 36 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Rằng: năm Gia Tĩnh triểu Minh,
Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng.
Có nhà viên ngoại họ Vương,
Gia tư nghỉ cũng thường thường bậc trung.
Một trai con thứ rốt lòng,
Vương Quan là chữ nối dòng Nho gia.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn.
Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi hoạ, đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên xoang,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân,
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều, Nguyễn Thạch Giang khảo đính, chú giải, NXB Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, Hà Nội, 1991, tr. 14 - 17)
Chọn phương án đúng Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện truyền kì
B. Truyện thơ Nôm
C. Khúc ngâm
D. Thơ trữ tình
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
Chọn phương án đúng Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Căn cứ vào nội dung, hãy cho biết vị trí của đoạn trích trong tác phẩm
A. Phần giữa của truyện
B. Phần cuối của truyện
C. Phần đầu của truyện
D. Không thể xác định
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Chọn phương án đúng Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 câu thơ sau?
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
A. Nhân hóa, ẩn dụ
B. Nói giảm nói tránh, ẩn dụ
C. Điệp ngữ, nói quá
D. So sánh, hoán dụ
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Chọn phương án đúng Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu thơ nào sau đây sử dụng điển tích, điển cố
A. Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
B. Mỗi người 1 vẻ 10 phân vẹn 10
C. Một hai nghiêng nước nghiêng thành
D. Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Trả lời các câu hỏi Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Nội dung chính của đoạn trích là giới thiệu về nhân vật Thúy Kiều và Thúy Vân, 2 chị em mỗi người 1 vẻ 10 phân vẹn 10.
Trả lời các câu hỏi Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tính chất truyện và tính chất thơ thể hiện như thế nào trong đoạn trích? Từ đó, nêu nhận xét khái quát về thể loại truyện thơ
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Tính chất truyện: Tác giả kể một câu chuyện có thời gian, bối cảnh cụ thể, chi tiết, có nhân vật rõ ràng về lai lịch, xuất thân, gia thế và hoàn cảnh.
- Tính chất thơ: Tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình đối với 2 nhân vật trung tâm là Thúy Kiều và Thúy Vân: ca ngợi về phẩm chất, nhân cách và tài năng của 2 chị em, thể hiện tấm lòng nâng niu, trân trọng
→ Nhận xét khái quát về thể loại truyện thơ
|
Khái niệm |
- Truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình |
|
Nội dung phản ánh |
- Cuộc sống của người nghèo khổ, khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc và cộng lí. |
|
Cốt truyện |
- Yêu nhau tha thiết - Tình yêu tan vỡ, đau khổ - Vượt qua, thoát khỏi cảnh ngộ, chết cùng nhau hoặc sống bên nhau hạnh phúc |
Trả lời các câu hỏi Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nhận xét về cách Nguyễn Du miêu tả nhân vật Thúy Kiều và Thúy Vân
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Chỉ 24 câu thơ lục bát Tố Như đã miêu tả tài, sắc, đức hạnh của chị em Thuý Kiều, Thuý Vân - hai tuyệt thế giai nhân - bằng tất cả tấm lòng và sự nâng niu, trân trọng. Tác giả đã sử dụng biện pháp chấm phá và bút pháp ước lệ tượng trưng để có thể khắc họa chân dung nhân vật Thúy Kiều và Thúy Vân. Cả hai chị em đều là những giai nhân tuyệt sắc, "mười phân vẹn mười". Nhan sắc của họ đều như báo hiệu, ẩn chứa trong đó tâm hồn đẹp đẽ, đằm thắm, mặn mà.
|
Thúy Vân |
Thúy Kiều |
|
- Ngoại hình (khuôn mặt, nét mày, tiếng cười, giọng nói, nước tóc, làn da) trang trọng, đầy đặn, nở nang
|
- Sắc sảo, thắm tươi như tỏa ra từ đời sống nội tâm của người con gái (đặc tả đôi mắt). - Tài năng của nàng được miêu tả rất kĩ, đặc biệt là tài âm nhạc |
Trả lời các câu hỏi Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Người kể chuyện có thái độ như thế nào đối với các nhân vật được nói đến trong đoạn trích?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Thái độ của người kể chuyện đối với các nhân vật được nói đến trong đoạn trích là nâng niu, trân trọng, ca ngợi
+ Với Thúy Vân: báo hiệu 1 cuộc sống yên ổn, bình an, không sóng gió về sau.
+ Với Thúy Kiều: Báo hiệu cuộc đời của nàng, sẽ là một đoạn đời không yên ổn.
Trả lời các câu hỏi Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Phân tích đặc điểm ngôn ngữ của đoạn trích
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Nguyễn Du sử dụng từ ngữ rất đắt vì nhiều khi chỉ một chữ thôi đã có thể lột tả được bản chất bên trong của con người.
|
Từ ngữ |
Tác dụng |
|
đầy đặn , nở nang |
- Miêu tả khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn như mặt trăng đêm rằm của nàng Vân - Nét ngài minh bạch, rõ ràng, uốn cong thanh tú |
|
thua, nhường
|
- Sự đầy đặn, mỹ mãn của số phận, của cuộc đời nàng.
|
|
thông minh |
- Nhấn mạnh trí tuệ thiên bẩm của nàng Kiều |
|
sắc sảo, mặn mà |
Vẻ đẹp vừa rực rỡ , vừa hấp dẫn , rất có hồn. Báo hiệu 1 số phận nhiều khó khăn, thử thách |
Giải Bài tập 2 Ôn tập HK1 trang 38 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời Bài tập 2 trang 38 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Cần xác định cái riêng, cái độc đáo của mỗi tác giả trong việc sử dụng, cải biến, đồng hoá chất liệu dân gian và hiệu quả tư tưởng, thẩm mĩ của sự sáng tạo đó. Đây là một phương diện thể hiện cá tính và bản lĩnh nghệ thuật của tác giả. Từ đó có thể nói đến những bài học cụ thể trong tiếp thu và vận dụng kinh nghiệm nghệ thuật dân gian vào việc sáng tạo nền văn học mới.
Hiệu quả nghệ thuật của việc học tập, sử dụng văn học dân gian không phải được xác định bởi phân lượng, bởi tỷ lệ phần trăm của chất liệu dân gian có mặt trong tác phẩm văn học viết, mà trước hết phụ thuộc vào quan điểm tư tưởng, thẩm mĩ của tác giả, phụ thuộc vào tài năng và trình độ nghề nghiệp của anh ta.
Có khi việc sử dụng kinh nghiệm nghệ thuật phong phú của văn học dân gian có thể tạo ra những giá trị thẩm mĩ mới, những tác phẩm bậc thầy. Nhưng có trường hợp cũng bằng những vốn liếng vay mượn ấy, bằng những thủ đoạn và phương pháp ấy lại chỉ tạo ra sự tầm thường, vô vị.
Tất cả cái đó chỉ có thể được làm sáng tỏ trong quá trình phân tích những trường hợp cụ thể với những tác phẩm cụ thể.
Việc nghiên cứu ảnh hưởng ngược lại của văn học viết đối với văn học dân gian thường chỉ được đặt ra đối với những tác phẩm ưu tú của các nhà văn lớn, có nội dung và nghệ thuật gần gũi và dễ hiểu đối với nhân dân. Thường đó cũng là những tác phẩm chịu ảnh hưởng tốt đẹp và sâu sắc của văn học dân gian. Trong lịch sử văn học Việt Nam, "Truyện Kiều", "Lục Vân Tiên" là những trường hợp như thế. Những tác phẩm này đã cung cấp cho văn học dân gian, văn nghệ dân gian chất liệu và kinh nghiệm nghệ thuật, tích truyện, một số hình ảnh, hình tượng nghệ thuật, tính cách nhân vật, những cách nói, lời nói tiêu biểu. Nhiều đề tài và nguồn cảm hứng của các nghệ nhân dân gian được khởi phát từ các tác phẩm bậc thầy ấy và rồi trong môi trường văn nghệ dân gian, các tác phẩm ấy lại tiếp tục đời sống sinh động của chúng và có những biến dạng thẩm mĩ mới. Nghiên cứu những biến dạng này, một lần nữa chúng ta lại có thể thấy sự chi phối của những quan điểm, thị hiếu thẩm mĩ, phong cách nghệ thuật và thi pháp dân gian đối với tác phẩm văn học viết trong khâu lưu truyền, trong giai đoạn hậu sáng tác của tác phẩm.
Bên cạnh "Truyện Kiều" và “Lục Vân Tiên", nhiều truyện Nôm bình dân cũng đã có ảnh hưởng khá sâu rộng trong văn học dân gian. Nghiên cứu quá trình hình thành cốt truyện truyện Nôm bình dân từ các cốt truyện dân gian cũng như tìm hiểu cuộc sống thứ hai của các tác phẩm này trong môi trường sinh hoạt văn nghệ dân gian, chúng ta có thể hình dung được một cách khá cụ thể ảnh hưởng qua lại giữa văn học dân gian và văn học viết.
(Lê Kinh Khiên, Một số vấn đề lý thuyết chung về mối quan hệ văn học dân gian - văn học viết, in trong Những trang văn ở lại, tập một, NXB Đại học Vinh, 2018, tr. 153 - 154)
Chọn phương án đúng Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 39 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Văn bản thông tin
B. Văn bản nghị luận xã hội
C. Văn bản nghị luận văn học
D. Văn bản đa phương thức
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
Chọn phương án đúng Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 40 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Dòng nào sau đây khái quát đúng về nội dung của văn bản
A. Ảnh hưởng của văn học dân gian đối với văn học viết
B. Ảnh hưởng qua lại giữa văn học dân gian và văn học viết
C. Ảnh hưởng của văn học viết với văn học dân gian
D. Sự phân biệt văn học dân gian với văn học viết
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
Chọn phương án đúng Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 40 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo em, ý nào sau đây cho thấy nhận thức của tác giả về mục đích nghiên cứu vấn đề quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết
A. Rút ra những bài học cụ thể trong việc tiếp thu và vận dụng kinh nghiệm nghệ thuật dân gian vào việc sáng tạo nền văn học mới
B. Thấu được sự chi phối của những quan điểm, thị hiếu thẩm mĩ, phong cách nghệ thuật và thi pháp dân gian đối với tác phẩm văn học viết
C. Thấy được các tác phẩm văn học viết xuất sắc đã chi phối việc sáng tác của các nhà văn, nhà thơ như thế nào
D. Thấy được tầm ảnh hưởng lớn lao của các tác phẩm xuất sắc trong nền văn học viết đối với văn học và văn hóa dân gian
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: A
Chọn phương án đúng Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 40 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Câu nào sau đây nói đến sự cần thiết của việc dùng bằng chứng để làm sáng tỏ vấn đề
A. Bên cạnh “Truyện Kiều” và “Lục Vân Tiên”, nhiều truyện Nôm bình dân cũng đã có ảnh hưởng khá sâu rộng trong văn học dân gian
B. Trong lịch sử văn học Việt Nam, “Truyện Kiều”, “Lục Vân Tiên” là những trường hợp như thế
C. Việc nghiên cứu ảnh hưởng ngược lại của văn học viết đối với văn học dân gian thường chỉ được đặt ra đối với những tác phẩm ưu tú của các nhà văn lớn
D. Tất cả cái đó chỉ có thể được làm sáng tỏ trong quá trình phân tích những trường hợp cụ thể với những tác phẩm cụ thể
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Đáp án: D
Trả lời các câu hỏi Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 40 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Theo tác giả, điều gì quyết định hiệu quả của việc học tập, sử dụng văn học dân gian trong sáng tạo của các nhà văn, nhà thơ? Vì sao?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Theo tác giả, điều quyết định hiệu quả của việc học tập, sử dụng văn học dân gian trong sáng tạo của các nhà văn, nhà thơ không được xác định bởi phân lượng, tỉ lệ phần trăm của chất liệu dân gian có mặt trong tác phẩm mà phụ thuộc vào quan điểm, tư tưởng, thẩm mĩ của tác giả, tài năng và trình độ nghề nghiệp của tác giả
Trả lời các câu hỏi Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 41 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Những bằng chứng nào đã được tác giả sử dụng trong văn bản? Những bằng chứng đó nhằm làm sáng tỏ ý kiến nào?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
|
Ý kiến |
Bằng chứng |
|
Nghiên cứu về ảnh hưởng của văn học viết tới văn học dân gian |
Truyện Kiều, Lục Vân Tiên Truyện Nôm bình dân |
Trả lời các câu hỏi Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 41 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Việc sử dụng kinh nghiệm và chất liệu văn học dân gian có tất yếu dẫn các nhà văn đến thành công trong sáng tác không? Tác giả đã lí giải như thế nào về điều này?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
Việc sử dụng kinh nghiệm và chất liệu văn học dân gian không tất yếu dẫn các nhà văn đến thành công trong sáng tác. Nó có thể tạo ra các tác phẩm bậc thầy với giá trị thẩm mỹ mới. Nhưng cũng có những trường hợp chỉ tạo ra 1 tác phẩm tầm thường. Tất cả chỉ có thể làm sáng tỏ trong quá trình phân tích những trường hợp cụ thể với những tác phẩm cụ thể
Trả lời các câu hỏi Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 41 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Sự ảnh hưởng qua lại giữa văn học dân gian và văn học viết có phải chỉ biểu hiện ở Truyện Kiều và Truyện Lục Vân Tiên hay không? Căn cứ vào đâu để xác định như vậy?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết:
- Sự ảnh hưởng qua lại giữa văn học dân gian và văn học viết không phải chỉ biểu hiện ở Truyện Kiều và Truyện Lục Vân Tiên. Ngoài ra, còn có nhiều truyện thơ Nôm bình dân cũng có ảnh hưởng
- Căn cứ vào đoạn cuối trong tác phẩm để xác định như vậy
Giải Bài tập Viết Ôn tập HK1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trả lời Câu hỏi Viết trang 41 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn 1 trong 2 đề tài sau, lập dàn ý và viết phần Mở bài
1. Trách nhiệm của HS trong việc tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến học tập và sinh hoạt của bản thân
2. Việc rèn luyện kĩ năng sống của HS hiện nay
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Chọn 1 trong 2 đề và tiến hành tìm ý, lập dàn ý
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết
1. Mở bài
Giới thiệu, dẫn dắt đến vấn đề cần nghị luận
2. Thân bài
a. Giải thích khái niệm
– “Kĩ năng sống” chính là năng lực của mỗi người giúp giải quyết những nhu cầu và thách thức của cuộc sống có hiệu quả; đó cũng là khả năng của mỗi cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua hành vi phù hợp và tích cực khi tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh.
b. Bàn luận
- Vai trò của việc rèn luyện kĩ năng sống:
+ Cuộc sống hiện đại đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng cập nhật giá trị và hoàn thiện giá trị của mình. Để tồn tại và phát triển, với bất kì ai, không chỉ cần học tập bồi dưỡng, nâng cao kiến thức mà còn phải rèn luyện kĩ năng sống để không ngừng nâng cao chất lượng đời sống để đời sống thực sự là sống chứ không là tồn tại.
- Kĩ năng sống giúp con người ứng xử linh hoạt và hiệu quả nhất trước những tình huống nảy sinh trong cuộc sống.
- Kĩ năng sống giúp mỗi người bình tĩnh, tự tin vào bản thân, dám khẳng định năng lực, sở trường của mình.
- Những người có kĩ năng sống tốt thường dễ thành đạt hơn trong cuộc sống.
- Nếu không có kĩ năng sống tốt thì
- Con người thiếu tự tin, thiếu chủ động khi cuộc sống nảy sinh những vấn đề phức tạp.
- Con người sẽ khó thành công hơn trong cuộc sống, không dám thể hiện, khẳng định mình trong các môi trường hoạt động.
c. Bài học
- Nhận thức: Kỹ năng sống có vai trò rất quan trọng đối với tất cả mọi người, nhất là giới trẻ.
- Hành động: Bên cạnh tích lũy kiến thức hàn lâm từ nhà trường, sách vở,… mỗi người cần thường xuyên trau dồi, rèn luyện, bồi dưỡng kĩ năng sống – kĩ năng mềm để dễ dàng thích nghi với cuộc sống hiện đại.
3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề
MỞ BÀI
Muốn hiểu biết về thế giới và con người, chúng ta cần nỗ lực học tập để có được tri thức. Nhưng muốn có được cuộc sống hạnh phúc bên cạnh kiến thức, con người cần rèn luyện cho mình những kĩ năng sống
Giải Bài tập Nói và nghe Ôn tập HK1 trang 41 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Đề bài
Trả lời Câu hỏi Nói và nghe trang 41 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Chọn 1 trong 2 đề tài sau, chuẩn bị ý kiến và tập trình bày
1. Thái độ tôn trọng lẫn nhau của HS trong học tập và sinh hoạt
2. HS với các hoạt động công ích ở địa phương nơi mình sinh sống
Phương pháp giải - Xem chi tiết
- Đọc kĩ 2 đề, chọn 1 trong 2 đề và tiến hành tìm ý, lập dàn ý
- Đọc kĩ phần Tri thức Ngữ văn
Lời giải chi tiết
1. Mở bài:
Giới thiệu vấn đề: Thái độ tôn trọng lẫn nhau của HS trong học tập và sinh hoạt
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề: Tôn trọng người khác là hành xử đúng mực, coi trọng danh dự, nhân phẩm và quyền lợi của mỗi người, đồng thời phải sống hòa hợp, yêu thương mọi người. Điều đó thể hiện một lối sống văn minh của con người hiện đại, không phân biệt địa vị giàu sang hay màu da dân tộc.
- Nguyên nhân HS cần tôn trọng lẫn nhau trong học tập và sinh hoạt
+ Việc biết tôn trọng người khác mang lại nhiều lợi ích như: nhận được sự tôn trọng của người khác, thể hiện văn hóa, lòng tự trọng và lòng trắc ẩn của bản thân; tạo mối quan hệ xã hội tốt đẹp hơn, thuận lợi cho công việc và cuộc sống; được mọi người tin tưởng và yêu quý.
- Biểu hiện:
+ Thể hiện qua thái độ, lời nói và cử chỉ, hành động. Trong thái độ, lời nói, ta phải tỏ ra tôn trọng mọi người xung quanh, lời nói phải giữ đúng chuẩn mực và lịch sự.
+ Trong cử chỉ, hành động, ta phải cư xử đúng phép tắc, nhường đường cho người khác, tích cực tham gia các hoạt động chung.
+ Với học sinh - những chủ nhân tương lai của đất nước, việc có ý thức tôn trọng người khác là rất quan trọng.
- Đề xuất giải pháp
+ Để giúp học sinh có ý thức tôn trọng lẫn nhau trong học tập và sinh hoạt, ta có thể áp dụng các giải pháp sau
+ Giáo dục đạo đức từ nhà trường và gia đình: Đây là giải pháp cơ bản và quan trọng nhất để hình thành ý thức tôn trọng người khác cho học sinh. Nhà trường và gia đình cần hướng dẫn học sinh phải biết lễ phép trong giao tiếp, cách cư xử đúng mực, và quan trọng nhất là biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
+ Xây dựng môi trường học tập và rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh: Môi trường học tập và rèn luyện kỹ năng mềm có vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức tôn trọng người khác cho học sinh. Trong môi trường này, học sinh được học cách làm việc nhóm, cách lắng nghe ý kiến đóng góp của người khác, cách giải quyết xung đột một cách bình thường, không gây tổn thương cho bất kỳ ai.
+ Thực hiện các hoạt động giáo dục ngoại khóa: Các hoạt động giáo dục ngoại khóa như đi dã ngoại, tham gia các hoạt động xã hội, giúp học sinh có thể rèn luyện kỹ năng xã hội, tăng cường tính tự lập và có ý thức tôn trọng người khác.
3. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP9
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
