Phương trình mũ là gì? Cách giải phương trình mũ theo dạng - Toán 11
Phương trình, bất phương trình mũ và logarit - Từ điển .. Phương trình mũ là gì? Cách giải phương trình mũ theo dạng - Toán 11
Phương trình mũ là gì? Cách giải phương trình mũ theo dạng
1. Định nghĩa phương trình mũ
2. Nghiệm của phương trình mũ cơ bản
3. Cách giải phương trình mũ theo dạng
4. Bài tập vận dụng
1. Định nghĩa phương trình mũ
Phương trình mũ là phương trình có chứa ẩn ở số mũ của luỹ thừa.
Phương trình mũ cơ bản ẩn x có dạng \({a^x} = b\) \(\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\).
Ví dụ: \({5^{{x^2} + 1}} = 25\), \({2^x} = {3^{x + 1}}\) là các phương trình mũ.
2. Nghiệm của phương trình mũ cơ bản
- Nếu \(b \le 0\) thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu b > 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = {\log _a}b\).
Nhận xét: Với \(a > 0,a \ne 1\) thì:
+ \({a^{f(x)}} = b \Leftrightarrow f(x) = {\log _a}b\).
+ \({a^{f(x)}} = {a^{g(x)}} \Leftrightarrow f(x) = g(x)\).
3. Cách giải phương trình mũ theo dạng
Dạng 1: Phương trình mũ cơ bản
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình mũ cơ bản.
Phương trình mũ cơ bản ẩn x có dạng \({a^x} = b\) \(\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\).
- Nếu \(b \le 0\) thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu b > 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất \(x = {\log _a}b\).
Ví dụ minh hoạ:
Giải các phương trình sau:
a) \({3^x} = 4\);
b) \({8^x} = 4\);
c) \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = \frac{3}{4}\);
d) \({\left( {\sqrt 2 } \right)^x} = 2\);
e) \({4^{x + 1}} = 25\);
\({4^{{x^2} - 2x}} = 1\).
Giải:
a) \({3^x} = 4 \Leftrightarrow x = {\log _3}4\).
b) \({8^x} = 4 \Leftrightarrow x = {\log _8}4 \)
\(\Leftrightarrow x = {\log _{{2^3}}}{2^2} = \frac{2}{3}\).
c) \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = \frac{3}{4} \Leftrightarrow x = {\log _{\frac{3}{2}}}\frac{3}{4}\).
d) \({\left( {\sqrt 2 } \right)^x} = 2 \Leftrightarrow x = {\log _{\sqrt 2 }}2\) \Leftrightarrow x = 2\).
e) \({4^{x + 1}} = 25 \Leftrightarrow {2^{2x + 2}} = 25 \)
\(\Leftrightarrow 2x + 2 = {\log _2}25 \Leftrightarrow 2x + 2 = 2{\log _2}5 \)
\(\Leftrightarrow x = \frac{{2{{\log }_2}5 - 2}}{2} = {\log _2}5 - 1\).
f) \({4^{{x^2} - 2x}} = 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x = {\log _4}1\)
\(\Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
Dạng 2: Phương trình mũ đưa về cùng cơ số
Với \(a > 0,a \ne 1\) thì \({a^{f(x)}} = {a^{g(x)}} \Leftrightarrow f(x) = g(x)\).
Ví dụ minh hoạ:
Giải các phương trình sau:
a) \({2^{2x - 1}} - \frac{1}{8} = 0\);
b) \({2^{{{(x - 1)}^2}}} = {4^x}\);
c) \({25^x} = {5^x}\);
d) \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{x + 1}} = {125^x}\);
e) \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{2x - 1}} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^{x + 2}}\);
f) \({4^{{x^2} - 2x}} = 1\).
Giải:
a) \({2^{2x - 1}} - \frac{1}{8} = 0 \Leftrightarrow {2^{2x - 1}} = {2^{ - 3}} \Leftrightarrow x = - 1\).
b) \({2^{{{(x - 1)}^2}}} = {4^x} \Leftrightarrow {2^{{{(x - 1)}^2}}} = {2^{2x}}\)
\(\Leftrightarrow {(x - 1)^2} = 2x \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 1 = 0 \)
\(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + \sqrt 3 }\\{x = 2 - \sqrt 3 }\end{array}} \right.\).
c) \({25^x} = {5^{{x^2}}} \Leftrightarrow {({5^2})^x} = {5^{{x^2}}} \Leftrightarrow 2x = {x^2}\)
\(\Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\).
d) \({\left( {\frac{1}{{25}}} \right)^{x + 1}} = {125^x} \Leftrightarrow {5^{ - 2(x + 1)}} = {5^{3x}}\)
\(\Leftrightarrow - 2(x + 1) = 3x \Leftrightarrow x = - \frac{2}{5}\).
e) \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^{2x - 1}} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^{x + 2}}\)
\(\Leftrightarrow {\left( {{2^{ - 2}}} \right)^{2x - 1}} = {\left( {2 \cdot {2^{\frac{1}{2}}}} \right)^{x + 2}}\).
\( \Leftrightarrow {2^{ - 4x + 2}} = {2^{\frac{{3(x + 2)}}{2}}} \Leftrightarrow - 4x + 2 = \frac{{3(x + 2)}}{2}\).
Dạng 3: Phương trình mũ dùng logarit hoá
Phương trình \({a^{f(x)}} = b \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < a \ne 1,b > 0\\f(x) = {\log _a}b\end{array} \right.\).
Phương trình \({a^{f(x)}} = {b^{g(x)}} \Leftrightarrow {\log _a}{a^{f(x)}} = {\log _a}{b^{g(x)}} \Leftrightarrow f(x) = g(x).{\log _a}b\)
hoặc \({\log _b}{a^{f(x)}} = {\log _b}{b^{g(x)}} \Leftrightarrow f(x).{\log _b}a = g(x)\).
Ví dụ minh hoạ:
Giải các phương trình sau:
a) \({2^{x + 1}} = {8^x}\);
b) \({3^{{4^x}}} = {4^{{3^x}}}\);
c) \({5^{2x + 1}} = {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{x + 2}}\);
d) \({2^{x - 1}} = {5^{{x^2} + 2x - 3}}\);
e) \({\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^{ - 2x}} = {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^{{x^2}}}\);
f) \({2^x}{.5^x} = 0,{2.10^{x - 1}}\).
Giải:
a) \({2^{x + 1}} = {8^x} \Leftrightarrow x + 1 = x{\log _2}8 \)
\(\Leftrightarrow x + 1 = 3x \Leftrightarrow 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\).
b) \({3^{{4^x}}} = {4^{{3^x}}} \)
\(\Leftrightarrow {4^x} = {3^x}.\log 4 \)
\(\Leftrightarrow x = {\log _4}({3^x}.{\log _3}4) \)
\(\Leftrightarrow x = x.{\log _4}3 + {\log _4}({\log _3}4) \)
\(\Leftrightarrow x = \frac{{{{\log }_4}({{\log }_3}4)}}{{1 - {{\log }_4}3}}\).
c) \({5^{2x + 1}} = {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^{x + 2}}\)
\(\Leftrightarrow 2x + 1 = (x + 2){\log _5}\frac{1}{{125}}\)
\( \Leftrightarrow 2x + 1 = - 3(x + 2)\)
\(\Leftrightarrow 5x = - 7 \Leftrightarrow x = - \frac{7}{5}\).
d) \({2^{x - 1}} = {5^{{x^2} + 2x - 3}} \)
\(\Leftrightarrow {\log _5}({2^{x - 1}}) = {\log _5}({5^{{x^2} + 2x - 3}}) \)
\(\Leftrightarrow (x - 1){\log _5}2 = {x^2} + 2x - 3\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + (2 - {\log _5}2)x + ( - 3 + {\log _5}2) = 0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 3 + {\log _5}2\end{array} \right.\).
e) \({\left( {2 + \sqrt 3 } \right)^{ - 2x}} = {\left( {2 - \sqrt 3 } \right)^{{x^2}}}\)
\( \Leftrightarrow {\log _{2 + \sqrt 3 }}\left[ {{{\left( {2 + \sqrt 3 } \right)}^{ - 2x}}} \right] = {\log _{2 + \sqrt 3 }}\left[ {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^{{x^2}}}} \right] \)
\(\Leftrightarrow - 2x = - {x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\).
f) \({2^x}{.5^x} = 0,{2.10^{x - 1}} \)
\(\Leftrightarrow {\left( {2.5} \right)^x} = 0,{2.10^{5x - 5}} \)
\(\Leftrightarrow x = \log 0,2 + 5x - 5\)
\( \Leftrightarrow 4x = 6 - \log 2 \)
\(\Leftrightarrow x = \frac{3}{2} - \frac{1}{4}.\log 2\).
Dạng 4: Phương trình mũ đặt ẩn phụ cơ bản
Biến đổi quy về dạng:
\(f\left[ {{a^{g(x)}}} \right] = 0\) \(\left( {0 < a \ne 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = {a^{g(x)}} > 0\\f(t) = 0\end{array} \right.\).
Các cơ số thường gặp:
+ \({4^x}\) ta đặt \(t = {2^x}\);
+ \({9^x}\) ta đặt \(t = {3^x}\);
+ \({25^x}\) ta đặt \(t = {5^x}\).
Ví dụ minh hoạ:
Giải các phương trình sau:
a) \({4^x} - {2^{x + 2}} - 3 = 0\)
b) \({9^x} - {5.3^x} + 6 = 0\)
c) \({4.4^x} - {9.2^{x + 1}} + 8 = 0\)
d) \({2^{1 + 2x}} + {15.2^x} - 8 = 0\)
Giải:
a) Ta có \({4^x} - {2^{x + 2}} - 3 = 0\)
\(\Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - {2^x}{.2^2} - 3 = 0\)
\(\Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - {4.2^x} - 3 = 0\) (*)
Đặt \(t = {2^x}{\mkern 1mu} (t > 0)\).
Khi đó (*) \( \Leftrightarrow {t^2} - 4.t - 3 = 0 \)
\(\Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 2 - \sqrt 7 < 0{\mkern 1mu} (L)}\\{t = 2 + \sqrt 7 > 0{\mkern 1mu} (N)}\end{array}} \right.\)
\(\Leftrightarrow {2^x} = 2 + \sqrt 7 \)
\(\Leftrightarrow x = {\log _2}\left( {2 + \sqrt 7 } \right)\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = {\log _2}\left( {2 + \sqrt 7 } \right)\).
b) Ta có \({9^x} - {5.3^x} + 6 = 0 \)
\(\Leftrightarrow {\left( {{3^2}} \right)^x} - {5.3^x} + 6 = 0 \)
\(\Leftrightarrow {\left( {{3^x}} \right)^2} - {5.3^x} + 6 = 0\) (*)
Đặt \(t = {3^x} > 0\).
Khi đó: (*) \( \Leftrightarrow {t^2} - 5t + 6 = 0 \)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 2(N)\\t = 3(N)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = {3^x} = 2\\t = {3^x} = 3\end{array} \right. \)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = {\log _3}2\\x = 1\end{array} \right.\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1\); \(x = {\log _3}2\).
c) Ta có \({4.4^x} - {9.2^{x + 1}} + 8 = 0\)
\(\Leftrightarrow 4{\left( {{2^2}} \right)^x} - {18.2^x} + 8 = 0\)
\(\Leftrightarrow 4{\left( {{2^x}} \right)^2} - {18.2^x} + 8 = 0\) (*)
Đặt \(t = {2^x} > 0\).
Khi đó: (*) \( \Leftrightarrow 4{t^2} - 18t + 8 = 0 \)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4(N)\\t = \frac{1}{2}(N)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = {2^x} = 4\\t = {2^x} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 1\end{array} \right.\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - 1\); \(x = 2\).
d) Ta có \({2^{1 + 2x}} + {15.2^x} - 8 = 0 \)
\(\Leftrightarrow 2{\left( {{2^2}} \right)^x} + {15.2^x} - 8 = 0 \)
\(\Leftrightarrow 2{\left( {{2^x}} \right)^2} + {15.2^x} - 8 = 0\) (*)
Đặt \(t = {2^x} > 0\).
Khi đó: (*) \( \Leftrightarrow 2{t^2} + 15t - 8 = 0 \)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{2}(N)\\t = - 8(L)\end{array} \right. \)
\(\Leftrightarrow {2^x} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = - 1\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - 1\).
4. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP11
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
