Quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc đặc biệt
1. Lý thuyết
+ Hai góc đối nhau \(\alpha \) và \( - \alpha \)
|
\(\sin ( - \alpha ) = - \sin \alpha \); |
\(\tan ( - \alpha ) = - \tan \alpha \) |
|
\(\cos ( - \alpha ) = \cos \alpha \); |
\(\cot ( - \alpha ) = - \cot \alpha \) |
+ Hai góc phụ nhau \(\alpha \) và \({90^ \circ } - \alpha \)
|
\(\sin \left( {{{90}^ \circ } - \alpha } \right) = \cos \alpha \); |
\(\tan \left( {{{90}^ \circ } - \alpha } \right) = \cot \alpha \) |
|
\(\cos \left( {{{90}^ \circ } - \alpha } \right) = \sin \alpha \); |
\(\cot \left( {{{90}^ \circ } - \alpha } \right) = \tan \alpha \) |
+ Hai góc bù nhau \(\alpha \) và \({180^ \circ } - \alpha \)
|
\(\sin \left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = \sin \alpha \); |
\(\tan \left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - \tan \alpha \) |
|
\(\cos \left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - \cos \alpha \); |
\(\cot \left( {{{180}^ \circ } - \alpha } \right) = - \cot \alpha \) |
+ Hai góc \(\alpha \) và \({90^ \circ } + \alpha \)
|
\(\sin \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) = \cos \alpha \); |
\(\tan \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) = - \cot \alpha \) |
|
\(\cos \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) = - \sin \alpha \); |
\(\cot \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) = - \tan \alpha \) |
+ Hai góc \(\alpha \) và \({180^ \circ } + \alpha \)
|
\(\sin \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) = - \sin \alpha \); |
\(\tan \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) = \tan \alpha \) |
|
\(\cos \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) = - \cos \alpha \); |
\(\cot \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) = \cot \alpha \) |
Chú ý: Với \(k \in \mathbb{Z}\), ta có:
|
\(\sin \left( {2k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \sin \alpha \); |
\(\tan \left( {k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \tan \alpha \) |
|
\(\cos \left( {2k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \cos \alpha \); |
\(\cot \left( {k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \cot \alpha \) |
2. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC, khi đó ta có:
\(\sin A = \sin ({180^ \circ } - A) = \sin (B + C)\);
\(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {{{90}^ \circ } - \frac{A}{2}} \right) = \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\).
Ví dụ 2. Tính các giá trị lượng giác \(\sin {570^ \circ }\), \(\cos ( - {1035^ \circ })\), \(\tan ({1500^ \circ })\).
\(\sin {570^ \circ } = \sin ({360^ \circ } + {180^ \circ } + {30^ \circ }) \)
\(= \sin ({180^ \circ } + {30^ \circ }) = - \sin {30^ \circ } = - \frac{1}{2}\);
\(\cos ( - {1035^ \circ }) = \cos ( - {3.2.180^ \circ } + {45^ \circ }) \)
\(= \cos ({45^ \circ }) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
\(\tan ({1500^ \circ }) = \tan ({8.180^ \circ } + {60^ \circ }) \)
\(= \tan ({60^ \circ }) = \sqrt 3\).
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
