Quy tắc tổng, hiệu, tích của một số với một vecto trong không gian - Toán 12
Vecto trong không gian - Từ điển môn Toán 12 Quy tắc tổng, hiệu, tích của một số với một vecto trong không gian - Toán 12
Quy tắc tổng, hiệu, tích của một số với một vecto trong không gian
1. Tổng của hai vecto trong không gian
2. Hiệu của hai vecto trong không gian
3. Tích của vecto với một số
4. Bài tập vận dụng
1. Tổng của hai vecto trong không gian
Trong không gian, cho hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \). Lấy một điểm A bất kì và các điểm B, C sao cho \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b \). Khi đó, vecto \(\overrightarrow {AC} \) được gọi là tổng của hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \), kí hiệu là \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \).
Trong không gian, phép lấy tổng của hai vecto được gọi là phép cộng vecto.
Tính chất:
- Giao hoán: \(\overrightarrow a + \overrightarrow b = \overrightarrow b + \overrightarrow a \).
- Kết hợp: \(\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right) + \overrightarrow c = \overrightarrow a + \left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).
- Cộng với vecto-không: \(\overrightarrow a + \overrightarrow 0 = \overrightarrow 0 + \overrightarrow a = \overrightarrow a \).
* Quy tắc ba điểm:
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} \) (với ba điểm A, B, C bất kì).
* Quy tắc hình bình hành:
Cho hình bình hành ABCD. Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).
* Quy tắc hình hộp:
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
2. Hiệu của hai vecto trong không gian
Vecto \(\overrightarrow a + \left( { - \overrightarrow b } \right)\) được gọi là hiệu của hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \), kí hiệu là \(\overrightarrow a - \overrightarrow b \).
Trong không gian, phép lấy hiệu của hai vecto được gọi là phép trừ vecto.
* Quy tắc ba điểm:
\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CB} \) (với ba điểm A, B, C bất kì).
3. Tích của vecto với một số
Trong không gian, tích của một số thực \(k \ne 0\) với một vecto \(\overrightarrow a \ne \overrightarrow 0 \) là một vecto, kí hiệu là \(k\overrightarrow a \), được xác định như sau:
- Cùng hướng với vecto \(\overrightarrow a \) nếu k > 0, ngược hướng với vecto \(\overrightarrow a \) nếu k < 0.
- Có độ dài bằng \(\left| k \right|.\left| {\overrightarrow a } \right|\).
* Quy tắc trung điểm:
Với I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M bất kì, ta có:
+ \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \overrightarrow 0 \).
+ \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \).
* Quy tắc trọng tâm:
Với G là trọng tâm tam giác ABC và điểm M bất kì, ta có:
+ \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).
+ \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \).
4. Bài tập vận dụng
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP12
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
